Benzalkonium + Benzocaine + Tyrothricine

Thông tin chung của thuốc kết hợp Benzalkonium + Benzocaine + Tyrothricine

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Benzalkonium + Benzocaine + Tyrothricine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Benzalkonium + Benzocaine + Tyrothricine

Phân loại: Thuốc kháng khuẩn, nấm, kí sinh trùng dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R02AB02.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Aliricin, Dorithricin

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén ngậm: Benzalkonium 1 mg, benzocaine 1.5 mg, tyrothricin 0.5 mg.

Thuốc tham khảo:

ALIRICIN
Mỗi viên nén có chứa:
Benzalkonium …………………………. 1 mg
Benzocaine …………………………. 1.5 mg
Tyrothricine …………………………. 0.5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Aliricin (Benzalkonium + Benzocaine + Tyrothricine)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Viêm họng, cảm giác đau nhức họng khi nuốt, viêm hầu họng, viêm thanh quản, viêm niêm mạc miệng và viêm lợi.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Đường dùng: Để viên ngậm họng. Thuốc tan chậm trong miệng, cần tiếp tục điều trị thêm 1 ngày nữa sau khi đã hết các triệu chứng.

Liều dùng:

Nếu không có hướng dẫn nào khác của bác sỹ thì dùng liều sau:

Liều dùng: Ngậm 1 – 2 viên/lần, có thể dùng nhiều lần trong ngày, mỗi lần cách nhau khoảng 2 – 3 giờ.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Chống chỉ định dùng thuốc cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi.

4.4 Thận trọng:

Có thể gặp mẫn cảm với những bệnh nhân có xu hướng bị phản ứng dị ứng trên da (ví dụ bệnh eczema dị ứng do tiếp xúc).

Không nên dùng viên ngậm họng khi có tổn thương mới, tương đối rộng ở khoang hầu họng. Trong trường hợp bị viêm amidan có mủ kèm theo sốt, bác sỹ cần cân nhắc xem có nên bổ sung viên ngậm họng này vào phương pháp điều trị ban đầu, ví dụ cùng với các kháng sinh toàn thân.

Khi viêm họng kèm theo sốt, nên đi khám bác sỹ ngay vì có thể phải dùng thuốc kháng sinh kèm theo.

Dùng thuốc cho trẻ em

Vì không đảm bảo được trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi biết sử dụng thuốc đúng cách (cách ngậm thuốc), viên ngậm họng không thích hợp cho các lứa tuổi này.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có khuyến cáo.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có khuyến cáo.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rất hiếm gặp phản ứng dị ứng (trên da) đặc biệt trên một số bệnh nhân quá mẫn với benzocaine.

Tyrothricin không dẫn đến tổn thương mô khi dùng tại chỗ và trong phạm vi liều chỉ định,

Benzalkonium clorid không độc khi được dùng theo chỉ dẫn. Song cũng không loại trừ phản ứng không dung nạp trong một số trường hợp cá biệt.

Benzocaine có thể dẫn đến bệnh tăng methemoglobin máu sau khi nuốt với số lượng lớn viên thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Cho đến nay vẫn chưa có báo cáo về tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khó xảy ra nhiễm độc khi sử dụng viên ngậm theo chỉ định, cho đến nay vẫn chưa có bất cứ báo cáo về trường hợp bị nhiễm độc.

Theo lý thuyết, sau khi nuốt một lượng lớn viên ngậm có thể gặp các triệu chứng đường tiêu hóa và tăng sản xuất methemo – globin (đặc biệt ở trẻ em). Trong trường hợp này cần áp dụng các biện pháp làm giảm hấp thu thuốc (ví dụ: dùng than hoạt tính, rửa dạ dày), nếu cần thiết, dùng các thuốc điều trị bệnh tăng methemoglobin máu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Kháng sinh tại chỗ tyrothricin là một peptid hỗn hợp gồm 80% tyrocidin và 20% gramicidin. Hoạt tính kháng vi khuẩn gram dương, đặc biệt là hai loài streptococci và staphylococci liên quan đến các bệnh viêm nhiễm miệng và hầu họng, được dựa trên 2 cơ chế tác dụng khác nhau.

Benzalkonium chlorid là hỗn hợp của các amoni bậc 4 có tính hoạt động bề mặt mạnh với phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm cả vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm. Khi sử dụng tại chỗ, benzalkonium clorid được dung nạp tốt và không gây phản ứng chéo với các kháng sinh khác.

Benzocaine là chất gây tê tại chỗ, có tác dụng giảm đau nhanh.

Cơ chế tác dụng:

Benzalkonium có chuỗi thân nước dài trong cấu trúc, benzalkonium chloride lắng đọng tại màng tế bào chất dẫn đến ức chế sự phát triển và ly giải của vi khuẩn.

Benzocaine là chất gây tê tại chỗ thân mỡ (para – aminobenzoic acid ethyl ester), có khởi đầu tác dụng nhanh nhờ có ái lực cao với cấu trúc màng. Quá trình trao đổi ion bị bất hoạt bởi sự thay thế trong cấu trúc của màng tế bào thần kinh, dẫn đến ngăn cản quá trình khử cực màng tế bào và làm nghẽn sự truyền xung động thần kinh, có tác dụng giảm đau nhanh.

Tyrocidin mở đầu tác động lên sự vận chuyển chất dinh dưỡng qua màng tế bào vi khuẩn sau đó gây phản ứng ly giải, gramicidin tạo các lỗ thủng trên màng tế bào vi khuẩn làm ngừng sự trao đổi ion H+ cần cho quá trình tổng hợp ATP. Kết quả lả ức chế quá trình phosphoryl oxy hóa dẫn đến chuyển hóa năng lượng của vi khuẩn dừng lại. Vì tác động lên màng tế bào này không đặc hiệu, không có sự kháng chéo với các kháng sinh khác khi dùng tyrothricin tại chỗ, đồng thời, tyrothricin thúc đẩy quá trình tạo hạt và biểu mô hóa.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Tyrothricin: Tyrothricin không được hấp thu. Benzalkonium clorid chỉ được hấp thu một phần nhỏ và nhanh chóng bị phân hủy bởi gan và thận. Benzocain chỉ được hấp thu một lượng nhỏ do đặc tính tan ít trong nước và bị thủy phân thành acid para-aminoben- zoic. Hiện chưa có dữ liệu có ý nghĩa nào khác về dược động học của benzocain.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

…..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc.

Dược thư Quốc gia Việt Nam.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM