Anti thymocyte Globulin – Thymogam

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Anti Thymocyte Immunoglobulin (Anti thymocyte globulin)

Phân loại: Thuốc ức chế miễn dịch chọn lọc.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L04AA04.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: THYMOGAM

Hãng sản xuất : Bharat Serum and Vaccines Limited – India.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền: Mỗi 5mL: AntiThymocyte Globulin (Ngựa): 250mg và 100mg.

Thuốc tham khảo:

THYMOGAM 250
Mỗi lọ 5ml dung dịch đậm đặc có chứa:
Anti thymocyte globulin …………………………. 250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Ghép thận: Thymogam được chỉ định để chống thải ghép, gồm trì hoãn giai đoạn tấn công thải ghép đầu tiên ở những bệnh nhân đã trải qua cấy ghép thận. Nó cũng được dung như một thuốc hỗ trợ cùng với các liệu pháp thông thường để trì hoãn giai đoạn tấn công thải ghép đầu tiên.

Bệnh thiếu máu bất sản: Thymogam được chỉ định trong điều trị thiếu máu bất sản từ mức trung bình đến nghiêm trọng ở những bệnh nhân không thích hợp cho cấy ghép tủy xương.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thymogam nên được pha loãng trước khi sử dụng trong dung dịch NaCl 0.9%, Destrose 5% và NaCl 0.225% hoặc Dextrose 5% và NaCl 0.45% với nồng độ không vượt quá 4mg anti thymocyte globulin /ml. Các dung dịch pha loãng nên được xoay hoặc lắc nhẹ nhàng để giúp trộn đều và cho phép đạt đến nhiệt độ phòng trước khi truyền. Thymogam thích hợp sử dụng truyền qua một ống dẫn mạch máu, qua lỗ rò động mạch tĩnh mạch, hoặc truyền tốc độ cao tĩnh mạch trung ương thông qua một bộ lọc dây truyền với kích thước lỗ lọc 0.2 -1.0 micron

Liều dùng:

Người được cấy ghép thận: dùng liều từ 10 đến 15mg/kg mỗi ngày trong 14 ngày (14 liều), tiếp theo là liệu pháp thay thế sử dụng thêm trong 14 ngày nữa (7 liều) nâng tổng liều lên đến 21 trong 28 ngày.

Ở trẻ em, liều đã được sử dụng dao động từ 5 đến 25mg/kg hàng ngày và người lớn được nhận cấy ghép thận liều đã được sử dụng dao động từ 10 -30mg/kg hàng ngày. Khi thuốc được sử dụng để trì hoãn giai đoạn tấn công thải ghép đầu tiên, bắt đầu điều trị trong vòng 24h trước khi hoặc sau khi cấy ghép. Khi sử dụng thuốc để điều trị chống thải ghép, bắt đầu điều trị tại thời điểmchẩn đoán của giai đoạn tấn công thải ghép đầu tiên.

Antithymocyte globulin ngựa được cũng có thể được sử dụng đồng thời với azathiprin và corticosteroids, những thuốc được sử dụng để ngăn chặn các phản ứng miễn dịch.

Bệnh thiếu máu bất sản: Sử dụng liều từ 10-20mg/kg thể trong mỗi ngày trong 8 -14 ngày, tiếp theo là liệu pháp thay thế sử dụng thêm cho các ngày tiếp theo với tổng cộng là 21 liều. Những bệnh nhân này cần được theo dõi liên tục về việc giảm số lượng tiểu cầu. Khi dùng thuốc cùng với một chế độ chăm sóc hỗ trợ, nó có thể gây ra sự thuyên giản huyết học một phần đến hoàn toàn.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.

Những bệnh nhân bị nhiễm trùng do vi khuẩn, virut, ký sinh trùng hoặc nấm mà không được kiểm soát thích hợp.

Những bệnh nhân cấy ghép tạng bị giảm tiểu cầu nghiệm trọng (ít hơn 50000 tiểu cầu/µl) vì Anti thymocyte globulin có thể gây nặng thêm tình trạng giảm tiểu cầu và do đó làm tăng nguy cơ xuất huyết.

Những bệnh nhân có khối u ác tính ngoại trừ trường hợp cấy ghép tế bào gốc được thực hiện như một phần của việc điều trị.

4.4 Thận trọng:

Chỉ sử dụng Thymogam tại các cơ sở được trang trang bị các thiết bị và nhân viên với đầy đủ phòng thí nghiệm và các nguồn lực y tế trợ giúp. Ngưng điều trị nếu xảy ra sock phản vệ hoặc giảm tiểu cầu, bạch cầu nặng và liên tục. Theo dõi bệnh nhân cẩn thận đề phòng có nhiễm trùng xảy ra đồng thời. Để xác định nguy cơ lớn nhất của phản ứng phản vệ toàn than, bác sĩ phải khuyến cáo làm test da (chích) với Thymogam không pha loãng. Nếu bệnh nhân không xuất hiện nốt phồng trong vòng 10 phút sau khi chích, tiến hành thử nghiệm trong da với 0.02ml thuốc đã được pha loãng tỉ lệ 1:1000 của Thymogam trong dung dịch tiêm NaCl, và với dung dịch tiêm Natri Chlorid riêng biệt được kiểm soát với cùng thể tích. Quan sát kết quả mỗi 10 phút trong giờ đầu tiên sau khi làm thử nghiệm trong da. Nếu xuất hiện nốt phồng đường kính 3mm hoặc lớn hơn tại vị trí tiêm Thymogam so với tại vị trí tiêm Natri Chlorid (hoặc thử nghiệm chích dương tính) cho thấy có sự nhạy cảm lâm sang và khả năng tăng phản ứng dị ứng toàn thân.

Lưu ý: Giá trị tiên đoán của test này chưa được chứng minh trên lâm sang. Vẫn có các phản ứng như sock phản vệ xảy ra ở những bệnh nhân có test da là âm tính. Trong trường hợp kết quả test da là dương tính với Thymogam, cần xem xét nghiêm túc để đưa ra hình thức điều trị thay thế.

Có thể xuất hiện phản ứng toàn than như phát ban toàn than, nhịp tim nhanh, khó thở, hạ huyết áp, hoặc ngăn cản sốc phản vệ khi sử dụng thêm antithymocyte globulin-ngựa.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng lúc lái xe và vận hành máy móc khi đã sử dụng thuốc này (xem mụ tác dụng phụ).

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Thymogam chưa được nghiên cứu ở phụ nữ mang thai và cho con bú. Cũng chưa có nghiên cứu sinh sản ở động vật. Người ta cũng không biết liệu Antithymocyte golulin – ngựa có gây hại cho thai nhi khi sử dụng cho phụ nữa mang thai hay ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay không. Antithymocyte Globulin – ngựa không dung cho phụ nữ có thai và chỉ nên sử dụng trong trường hợp đặc biệt.

Thời kỳ cho con bú:

Người ta không biết liệu antithymocyte Globulin – ngựa co được bài tiết trong sữa mẹ hay không. Do nhiều loại thuốc được bài tiết qua sữa mẹ và vì có thể tồn tại những phản ứng phụ nghiêm trọng tiềm tang cho trẻ bú mẹ sử dụng antithymocyte Globulin – ngựa, do đó cần thận trọng khi dung Thymogam cho phụ nư cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Ghép thận: các tác dụng không mong muốn chính xảy ra ở những bệnh nhân được cấy ghép thận có điều trị chống thải ghép bằng antithymocyte Globulin – ngựa . Ở những bệnh nhân này, nhóm điều tra nghiên cứu đã thường xuyên nhận được báo cáo tác dụng phụ như: sốt, ớn lạnh, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, đau khớp và phản ứng ngoài da như: phát ban, mề đay, phỏng, phản ứng ban đỏ và ngứa.

Bệnh thiếu máu bất sản: các báo cáo thường xuyên về tác dụng phụ ở những bệnh nhânan thiếu máu bất sản tham gia nghiên cứu là sốt, ớn lanh, phát ban da, đau khớp và giảm tiểu cầu. Ở bệnh nhân thiếu máu bất sản và có bất thường về huyết học khác có sử dụng Antithymocyte Globulin – ngựa, các xét nghiệm theo dõi bất thường chức năng gan (SGOT, SGPT, phosphatase kiềm) và chức năng thận (creatinin huyết thanh) đã được quan sát. Trong một số thử nghiệm, trên lâm sang và xét nghiệmđã có báo cáo tìm thấy có phản ứng quá mẫn huyết thanh.

Các phản ứng phụ khác: các tác dụng phụ khác đã được báo cáo là: đau đầu, buồn nôn, nôn, tieu chảy, khó thở, hạ huyết áp, đổ mồ hôi trộm, viêm miệng, đau ngực, đau lung, đau tại chỗ tiem truyền, vón cục lỗ rò truyền động/tĩnh mạch và viêm tắc tĩnh mạch ngoại vi.

Các phản ứng hiếm khi xảy ra là: phù nề quanh mắt, kích động, chóng mặt, yếu hoặc ngất, khó chịu, đau vùng thượng vị hoặc nấc, co thắt thanh quản, dị cảm, hạch to, nhiễm trùng, nứt vết mổ, tang đường huyết, tang huyết áp, phù, phù phổi, tràn dịch màng phổi, nhịp tim nhanh, co giật, sốc phản vệ, tắc nghẽn tĩnh mạch chậu, huyết khối động mạch thận, protein niệu và nhiễm độc hoại tử biểu bì..

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Khi liều của các corticosteroid và các thuốc ức chế miễn dịch khác được giảm xuống, một số phản ứng bị che lấp trước đó của antithymocyte globulin – ngựa có thể xuất hiện. Trong trường hơp này theo dõi bệnh nhân cẩn thận khi điều trị bằng Thymogam

4.9 Quá liều và xử trí:

Qua cơ chế tác dụng và bản chất sinh học, liều dung nạp tối đa của Antithymocyte Globulin – ngựa dự kiến sẽ thay đổi tùy thuộc vào bệnh nhân. Cho đến này, liều hang ngày lớn nhất dung cho bệnh nhân ghép thận 7000mg ở nồng độ pha loãng khoảng 10mg/ml với natri chlorid, bằng khoảng 7 lần tổng liều khuyến cáo và nồng độ truyền.

Một số bệnh nhân ghép thận đã nhận tới 50 liều trong 4 tháng và những người khác đã nhận thuốc trong đợt điều trị 28 ngày với 21 liều, tiếp theo là nhiều hơn 3 đợt điều trị với liều tương tự để chống thải ghép cấp. Tỉ lệ biểu hiện độc tính không tang với các phác đồ điểu trị này.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Anti Thymocyte Globulin – Ngựa Thymogam là sản phẩm vô trùng, dung dịch không màu, trong suốt đến trắng đục hoặc dung dịch màu vàng có chứa globulin ức chế tế bào tuyến ức. Thymogam thu được bằng cách xử lý huyết tương tăng miễn dịch của ngựa đã được chủng ngừa bằng tế bào tuyến ức của người

Tác động ức chế miễn dịch của Thymogam là do sự tương tác của nó với tế bào lympho T, kết quả được thể hiện trong sự thanh thải của các tế bào với biểu hiện là sự giảm các tế bào lympho CD3+ và CD2+ trong máu tuần hoàn. Cơ chế của sự thanh thải này có thể bao gồm cả khả năng gây độc của kháng thể qua trung gian bổ thể và sự thanh lọc trong hệ thống lưới nội mô do chiết xuất đại thực bào của tế bào lympho T opsonin hóa.

Cơ chế tác dụng:

Anti thymocyte globulin là một gamma globulin tinh khiết, tiệt trùng, thu được sau khi gây miễn dịch Thỏ bằng tế bào Tuyến ức người (tế bào Jurkat, là một dòng tế bào lymphoblastoid). Sự biểu hiện của các marker tế bào T trong tế bào Jurkat tương ứng với tác dụng của Anti thymocyte globulinlên tế bào lympho. Anti thymocyte globulin chứa các kháng thể chống lại kháng nguyên bề mặt của tế bào Jurkat.

Phân tích các lympho subset ở những bệnh nhân dùng Anti thymocyte globulin nhận thấy sự giảm của các lympho subset vận chuyển protein bề mặt mà được biểu hiện bằng dòng tế bào Jurkat.

Anti thymocyte globulin là chất gây độc tế bào kháng tế bào lympho người. Dữ liệu chỉ ra rằng tế bào lympho hoạt động nhạy cảm hơn.

Anti thymocyte globulin không kích hoạt tế bào T (thông qua CD3) hoặc tế bào lympho nhưng ức chế hoạt động của tế bào T bởi kháng thể kháng CD3.

Anti thymocyte globulin giảm sự di căn của khối u ác tính bằng cách liên kết với các phân tử kết dính.

Đặc tính chống kết dính (do hoạt tính kháng LFA-1 và kháng ICAM-1) có thể lý giải tại sao Anti thymocyte globulin làm giảm sức cản thành mạch ở mạch máu thận và làm giảm lưu giữ tế bào lympho trong thận thận khi thận lợn được tưới máu chứa tế bào lympho của người được nuôi cấy cùng hoặc không cùng Anti thymocyte globulin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Với các dữ liệu đã được công bố cho thấy, khi truyền tĩnh mạch với liều 10mg/kg mỗi ngày trong 5 ngày:

Thời gian bán thải: 5.7 ngày ± 3 ngày (1.5 -12 ngày)

Nồng độ đỉnh huyết tương: 727 ± 310 mcg/ml

Thải trừ: 1% thuốc được thải trừ ở dạng không đổi trong nước tiểu

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước cất để tiêm USP: vừa đủ

Chất ổn đinh: Glycerin BP

Tá dược: Natri chlorid BP

6.2. Tương kỵ :

Không được trộn dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền Anti thymocyte globulin với glucose, máu, dẫn xuất từ máu, dung dịch chứa lipid và natri heparin.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản thuốc từ 2 -8 độ C. Không bảo quản đông lạnh.

6.4. Thông tin khác :

An toàn tiền lâm sàng

Trong nghiên cứu tiền lâm sàng về độc tính, Anti thymocyte globulin đã được nghiên cứu với liều duy nhất trên thỏ, khỉ đuôi dài và khỉ nâu và các nghiên cứu liều lặp ở khỉ nâu. Anti thymocyte globulindung nạp tốt. Một số tác dụng quan sát thấy là do hoạt lực riêng của Anti thymocyte globulin dẫn đến ức chế miễn dịch và giảm số lượng tế bào lympho, đặc biệt là lympho T. Ở liều cao (250-300 mg/kg), phản ứng quá mẫn đã được quan sát thấy ở khỉ nâu. Dùng đồng thời với prednisolon làm giảm độc tính của Anti thymocyte globulin.

Không quan sát thấy bệnh huyết thanh và đã có sự cải thiện đáng kể của các biểu hiệu lâm sàng so với khi dùng Anti thymocyte globulin đơn độc. Không quan sát thấy tác dụng trên hệ thần kinh trung ương, hệ tim mạch hoặc hệ hô hấp trong nghiên cứu về tính an toàn trên mèo.

Không có độc tính về gen, không gây kích ứng tại chỗ và không có kháng thể kháng màng đáy cầu thận. Nghiên cứu về tính gây ung thư hoặc độc tính sinh sản chưa được thực hiện.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.