Cấu trúc hóa học của dược chất Bendamustine (Bendamustine chemical)

Bendamustine – (Hoạt chất)

Thông tin chung về hoạt chất, dược chất Bendamustine

Bendamustine là thuốc thuộc nhóm thuốc trị ung thư, được sử dụng để điều trị bệnh bạch cầu lympho mạn tính, u lympho không Hodgkin và bệnh đa u tủy. Ngoài ra thuốc cũng được chỉ định để điều trị một số bệnh khác mà không được liệt kê trong tờ hướng dẫn sử dụng dưới đây. Dưới đây là thông tin chung của hoạt chất, thuốc Bendamustine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Bendamustine hydrochloride (Bendamustin)

Phân loại: Thuốc chống ung thư > Chất alkyl hóa.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01AA09.

Biệt dược gốc: Ribomustin.

Biệt dược, thuốc Generic:

Tên thuốc NĐ-HL Doanh nghiệp sản xuất
Bendamustin beta 2,5mg/ml 25mg 100mg Oncomed Manufacturing a.s. (Cơ sở đóng gói thứ cấp: GE Pharmaceuticals Ltd – Bungary. Cơ sở xuất xưởng: Synthon Hispania,SL – Tây Ban Nha)
Bendamustine hydrochloride 180mg/4ml concentrate for solution for infusion 180 mg/4ml Dr. Reddys Laboratories Ltd.
Bendamustine Mylan 25mg 100mg Mylan Laboratories Limited [OTL]

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền: Lọ 25 mg hoặc 100 mg Bendamustine (nồng độ dung dịch đậm đặc khi được hoàn nguyên là 2.5mg/mL).

Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền 180 mg/4ml.

Hình ảnh cấu trúc hóa học của dược chất:

Cấu trúc hóa học của dược chất Bendamustine (Bendamustine chemical)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Bendamustine là thuốc gì?

Bendamustine là thuốc thuộc nhóm thuốc trị ung thư, được sử dụng để điều trị bệnh bạch cầu lympho mạn tính, u lympho không Hodgkin và bệnh đa u tủy. Ngoài ra thuốc cũng được chỉ định để điều trị một số bệnh khác mà không được liệt kê trong tờ hướng dẫn sử dụng dưới đây.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Điều trị bằng Bendamustine có gây rụng tóc hay không ?

Rụng tóc do điều trị bằng Bendamustine là rất hiếm. Nếu có xảy ra thì thường rất nhẹ và không dễ để nhận ra.

Thông thường tôi phải điều trị bằng Bendamustine trong bao lâu ?

Bendamustine được dùng trong 2 ngày cho mỗi chu kỳ hóa trị và việc điều trị thường kéo dài trong sáu tháng.

Đối với bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính (CLL), Bendamustine được dùng vào ngày 1 và ngày 2 của chu kỳ điều trị 28 ngày. Chu kỳ điều trị có thể được lặp lại tới sáu lần, tạo thành một liệu trình điều trị sáu tháng.

Đối với u lympho không Hodgkin, Bendamustine được dùng vào ngày 1 và ngày 2 của chu kỳ điều trị 21 ngày. Chu kỳ điều trị có thể được lặp lại tới tám lần, tạo thành một liệu trình điều trị sáu tháng.

Bendamustine có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Bendamustine CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam. Tuy nhiên Quỹ bảo hiểm y tế chỉ chi trả 50% tổng giá trị của thuốc, số còn lại (50%) người bệnh phải tự thanh toán, đồng thời bảo hiểm cũng giới hạn các chỉ định thanh toán của thuốc này chỉ bao gồm: điều trị bệnh bạch cầu lymphô mạn binet B/C không phù hợp hóa trị với Fludarabin; U lymphô không Hodgkin, diễn tiến chậm, tiến triển sau điều trị với Rituximab.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Bệnh bạch cầu lympho mạn: Điều trị bước một cho bệnh bạch cầu lympho mạn (giai đoạn B hoặc C theo Binet) ở bệnh nhân không thích hợp hóa trị phối hợp với fludarabin.

U lympho không Hodgkin: U lympho không Hodgkin thể diễn tiến chậm ở bệnh nhân bệnh tiến triển sau điều trị với rituximab hoặc hóa trị phối hợp với rituximab.

Đa u tủy: Điều trị bước một cho đa u tủy (phân loại Durie-Salmon giai đoạn II có tiến triển hay giai đoạn III) phối hợp với prednison ở bệnh nhân trên 65 tuổi mà không thích hợp ghép tế bào gốc tự thân và bệnh nhân có bệnh lý thần kinh trên lâm sàng vào thời điểm chẩn đoán mà không thể sử dụng điều trị có bortezomib hay thalidomid.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Hoàn nguyên thuốc

Bột pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền tĩnh mạch phải được hoàn nguyên với nước pha tiêm, pha loãng với dung dịch pha tiêm NaCl 9 mg/mL (0,9%), sau đó sử dụng bằng cách truyền tĩnh mạch. Nên sử dụng kỹ thuật vô trùng.

Hoàn nguyên mỗi lọ Bendamustine chứa 25 mg bendamustin hydrochlorid trong 10 mL nước pha tiêm và lắc.

Hoàn nguyên mỗi lọ Bendamustine chứa 100 mg bendamustin hydrochlorid trong 40 mL nước pha tiêm và lắc.

Mỗi mL dung dịch đã hoàn nguyên chứa 2,5 mg bendamustin hydrochlorid và là dung dịch không màu, trong suốt.

Pha loãng

Ngay khi thu được dung dịch trong suốt (thường sau 5-10 phút) pha loãng ngay toàn bộ liều khuyến cáo của Bendamustine với dung dịch NaCl 0,9% để được thể tích cuối cùng khoảng 500 mL.

Bendamustine phải được pha loãng với dung dịch NaCl 0,9% và không được phép pha với bất kỳ dung dịch tiêm truyền nào khác.

Cách dùng

Dung dịch pha chế được truyền tĩnh mạch trong 30-60 phút.

Lọ thuốc chỉ sử dụng một lần duy nhất.

Liều dùng:

Bệnh bạch cầu lympho mạn: bendamustin hydrochlorid 100 mg/m² diện tích bề mặt cơ thể, vào ngày 1 và ngày 2 của các chu kỳ, mỗi chu kỳ 4 tuần, tối đa 6 chu kỳ.

U lympho không Hodgkin: bendamustin hydrochlorid 120 mg/m² diện tích bề mặt cơ thể, vào ngày 1 và ngày 2 của các chu kỳ, mỗi chu kỳ 3 tuần, trong ít nhất 6 đến 8 chu kỳ (tối đa 8 chu kỳ).

Đa u tủy: bendamustin hydrochlorid 120-150 mg/m² diện tích bề mặt cơ thể, vào ngày 1 và ngày 2, phối hợp với prednison 60 mg/m² diện tích bề mặt cơ thể tiêm tĩnh mạch hay uống từ ngày 1 đến ngày 4 của các chu kỳ, mỗi chu kỳ 4 tuần trong ít nhất 3 chu kỳ.

Nên trì hoãn hay ngừng điều trị nếu số lượng bạch cầu giảm đến 3.000/μL và/hoặc số lượng tiểu cầu giảm đến < 75.000/μL. Có thể tiếp tục điều trị sau khi số lượng bạch cầu tăng đến >4.000/μL và số lượng tiểu cầu tăng đến >100.000/μL.

Số lượng bạch cầu và tiểu cầu thấp nhất đo được sau 14-20 ngày, phục hồi sau 3-5 tuần.

Khuyến cáo nên theo dõi chặt chẽ công thức máu trong khoảng thời gian nghỉ không điều trị .

Trong trường hợp độc tính không thuộc huyết học, việc giảm liều phải dựa trên mức độ độc tính xấu nhất theo Tiêu chuẩn độc tính thường gặp (CTC) của chu kỳ trước. Khuyến cáo giảm 50% liều dùng trong trường hợp độc tính mức độ 3 theo CTC. Khuyến cáo ngừng điều trị trong trường hợp độc tính mức độ 4 theo CTC.

Nếu cần điều chỉnh liều cho một bệnh nhân thì liều đã giảm được tính riêng cho bệnh nhân đó phải được dùng vào ngày 1 và ngày 2 của chu kỳ điều trị tương ứng.

Suy gan

Dựa trên dữ liệu dược động học, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ (bilirubin huyết thanh < 1,2 mg/dL). Khuyến cáo giảm 30% liều dùng ở bệnh nhân suy gan trung bình (bilirubin huyết thanh 1,2-3 mg/dL).

Không có sẵn dữ liệu ở bệnh nhân suy gan nặng (bilirubin huyết thanh >3 mg/dL) .

Suy thận: Dựa trên dữ liệu dược động học, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin >10 mL/phút. Kinh nghiệm ở bệnh nhân suy thận nặng còn hạn chế.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào.

Đang cho con bú.

Suy gan nặng (bilirubin huyết thanh >3 mg/dL).

Vàng da.

Suy tủy xương nặng và thay đổi số lượng tế bào máu nghiêm trọng (bạch cầu giảm đến < 3.000/μL và/ hoặc tiểu cầu giảm đến < 75.000/μL).

Trải qua đại phẫu dưới 30 ngày trước khi bắt đầu điều trị.

Nhiễm trùng, đặc biệt đi kèm giảm bạch cầu.

Đang chủng ngừa bệnh sốt vàng.

4.4 Thận trọng:

Suy tủy:

Bệnh nhân được điều trị với bendamustin hydrochlorid có thể bị suy tủy (suy tủy xương).

Khi có biến cố suy tủy do điều trị, nên theo dõi bạch cầu, tiểu cầu, hemoglobin và bạch cầu trung tính và đánh giá lại trước khi bắt đầu chu kỳ điều trị tiếp theo. Trước khi bắt đầu chu kỳ điều trị tiếp theo, khuyến cáo cần đạt được các thông số sau đây: số lượng bạch cầu >4.000/μL và/hoặc số lượng tiểu cầu >100.000/μL.

Suy tủy do điều trị có thể cần điều chỉnh liều và/hoặc trì hoãn liều. Không nên dùng Bendamustine khi bị suy tủy nặng hoặc thay đổi số lượng tế bào máu nghiêm trọng .

Đã có báo cáo về tái hoạt động của Cytomegalovirus (CMV) và virút Herpes.

Nhiễm trùng: Đã có báo cáo về nhiễm trùng, bao gồm viêm phổi và nhiễm khuẩn huyết. Trong vài trường hợp hiếm gặp, nhiễm trùng liên quan với tình trạng cần phải nhập viện, sốc nhiễm trùng và tử vong. Bệnh nhân suy tủy sau điều trị với bendamustin hydrochlorid thì dễ bị nhiễm trùng. Bệnh nhân bị suy tủy sau điều trị với Bendamustine được khuyên liên hệ với thầy thuốc nếu có những triệu chứng hay dấu hiệu nhiễm trùng, bao gồm sốt hay triệu chứng của đường hô hấp.

Phản ứng trên da: Một số phản ứng trên da đã được báo cáo. Các biến cố này bao gồm phát ban, phản ứng độc trên da và phát ban da dạng bóng nước. Một vài biến cố xảy ra khi dùng bendamustin kết hợp với các tác nhân chống ung thư khác, do đó chưa rõ mối liên hệ chính xác. Khi xuất hiện phản ứng trên da, nếu tiếp tục điều trị thì các phản ứng này có thể tiến triển và nặng lên; vì thế cần theo dõi chặt chẽ các bệnh nhân có phản ứng da. Nếu phản ứng da nghiêm trọng hoặc tiến triển, nên tạm dừng hay ngừng điều trị Bendamustine. Đối với những phản ứng trên da nghiêm trọng mà nghi ngờ có liên quan với bendamustin hydrochlorid thì nên ngừng điều trị. Đã có báo cáo về các trường hợp bị hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), một số trường hợp tử vong, khi dùng bendamustin đồng thời với allopurinol và các thuốc khác được biết gây nên hội chứng này.

Bệnh nhân có các rối loạn tim

Nên theo dõi chặt chẽ nồng độ kali máu trong thời gian điều trị với bendamustin hydrochlorid và nên bổ sung kali khi K+ < 3,5 mEq/L và phải đo điện tâm đồ.

Đã có báo cáo về các trường hợp tử vong do nhồi máu cơ tim và suy tim khi điều trị với bendamustin. Bệnh nhân đang bị bệnh tim hoặc có tiền sử bệnh tim cần được theo dõi chặt chẽ.

Buồn nôn, nôn: Có thể dùng thuốc chống nôn để điều trị các triệu chứng buồn nôn và nôn.

Hội chứng ly giải khối u: Đã có báo cáo về hội chứng ly giải khối u liên quan đến điều trị với Bendamustine ở những bệnh nhân tham gia các thử nghiệm lâm sàng. Hội chứng này có khuynh hướngxảy ra trong vòng 48 giờ của liều Bendamustine đầu tiên và nếu không can thiệp có thể dẫn đến suy thận cấp và tử vong. Các biện pháp dự phòng bao gồm tình trạng dịch đầy đủ, theo dõi chặt chẽ sinh hóa máu, đặc biệt là nồng độ kali và acid uric. Có thể cân nhắc sử dụng allopurinol trong 1 đến 2 tuần đầu tiên điều trị với Bendamustine nhưng không nhất thiết là một điều trị tiêu chuẩn.

Sốc phản vệ: Các phản ứng trong khi truyền đối với bendamustin hydrochlorid thường xảy ra ở các thử nghiệm lâm sàng. Nhìn chung các triệu chứng thường nhẹ và bao gồm sốt, ớn lạnh, ngứa và nổi ban. Trong một số hiếm trường hợp đã gặp phản ứng phản vệ hay sốc phản vệ nặng. Phải hỏi bệnh nhân về các triệu chứng gợi ý phản ứng do truyền sau chu kỳ điều trị đầu tiên. Phải cân nhắc sử dụng các biện pháp phòng ngừa các phản ứng nặng, bao gồm sử dụng kháng histamin, hạ sốt và corticosteroid ở những chu kỳ tiếp theo trên những bệnh nhân có xảy ra phản ứng tiêm truyền trước đó.

Những bệnh nhân bị phản ứng kiểu dị ứng độ 3 hoặc xấu hơn là những trường hợp điển hình không được sử dụng lại thuốc.

Ngừa thai

Bendamustin hydrochlorid là chất gây đột biến và quái thai.

Phụ nữ không nên có thai trong thời gian điều trị. Bệnh nhân nam không nên có con trong lúc điều trị và đến 6 tháng sau điều trị. Bệnh nhân nên được tư vấn về việc bảo quản tinh trùng trước khi điều trị với Bendamustine bởi vì có khả năng bị vô sinh không hồi phục.

Thoát mạch: Nên ngừng ngay lập tức nếu truyền thuốc ra ngoài mạch. Nên lấy kim ra sau khi đã hút ra một ít. Sau đó nên chườm lạnh vùng mô bị tổn thương và để cao cánh tay. Chưa thấy lợi ích rõ ràng với những điều trị hỗ trợ như sử dụng corticosteroid.

Bệnh ác tính khác: Đã có báo cáo về các khối u thứ phát, bao gồm hội chứng rối loạn sinh tủy, các rối loạn tăng sinh tủy, bệnh bạch cầu cấp dòng tủy và carcinôm phế quản. Chưa xác định được mối liên quan với điều trị bendamustin.

Tái hoạt động viêm gan B: Đã có báo cáo về tái hoạt động viêm gan B bao gồm tử vong và có thể xuất hiện viêm gan do tái hoạt vi rút viêm gan B. Nên áp dụng các biện pháp thích hợp xác định bệnh nhân nhiễm viêm gan B trước khi điều trị với Bendamustine, nên theo dõi thường xuyên chức năng gan và các chỉ dấu (markers) viêm gan B, nên sử dụng thuốc thích hợp và/hoặc biện pháp phòng ngừa để ngăn ngừa tái hoạt vi rút viêm gan B.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa tiến hành các nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, mất điều hòa vận động, bệnh lý thần kinh ngoại vi và ngủ gà đã được báo cáo khi điều trị với Bendamustine . Nên hướng dẫn bệnh nhân tránh những công việc mang tính nguy hiểm như lái xe và vận hành máy móc nếu họ có những triệu chứng nêu trên.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Không đủ dữ kiện về việc sử dụng Bendamustine ở phụ nữ có thai. Trên các nghiên cứu tiền lâm sàng, bendamustin là chất gây độc phôi/thai, sinh quái thai và gây độc gen. Phụ nữ có khả năng mang thai phải dùng các biện pháp tránh thai hiệu quả trước, trong và một tháng sau khi điều trị với Bendamustine.

Trong thời gian mang thai, không nên sử dụng Bendamustine trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Người mẹ nên được biết về nguy cơ đối với thai. Nếu điều trị Bendamustine là hoàn toàn cần thiết trong lúc đang mang thai hay nếu có thai trong khi đang điều trị, bệnh nhân nên được biết về nguy cơ cho đứa trẻ chưa sinh và nên được theo dõi cẩn thận. Nên xem xét khả năng tư vấn về di truyền.

Khả năng sinh sản:

Nam giới được điều trị với bendamustin nên được khuyên không có con trong khi điều trị và 6 tháng sau khi kết thúc điều trị. Nên tư vấn bảo quản tinh trùng trước điều trị bởi vì có thể xảy ra vô sinh không phục hồi khi điều trị với Bendamustine.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa rõ bendamustin có đi qua sữa mẹ hay không, vì thế chống chỉ định Bendamustine khi đang cho con bú . Phải ngừng cho con bú trong quá trình điều trị với Bendamustine.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các phản ứng bất lợi thường gặp nhất khi sử dụng bendamustin hydrochlorid là phản ứng bất lợi về huyết học (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu), độc tính trên da (phản ứng dị ứng), triệu chứng toàn thân (sốt), triệu chứng đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn).

Phân loại hệ thống cơ quan theo MedDRA Rất thường gặp (>1/10) Thường gặp (>1/100 -<1 /10) ít gặp (>1/1000-<1/100) Hiếm gặp (>1/10000-<1/1000) Rất hiếm gặp (<1/10000) Không biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn)
Nhiễm trùng và nhiễm kỷ sinh trùng Nhiễm trùng không đặc hiệu Nhiễm trùng huyết Viêm phổi nguyên phát không điển hình
U lành, u ác Hội chứng ly giải khối u
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Giảm bạch cầu không đặc hiệu, Giảm tiểu cầu Xuất huyết, Thiếu máu, Giảm bạch cầu trung tính Tán huyết
Rối loạn hệ miễn dịch Quá mẫn không đặc hiệu Phản ứng phản vệ, Phản ứng dạng phản vệ Sốc phản vệ
Rối loạn hệ thần kinh Mất ngủ Ngủ gà, Mất tiếng Loạn vị giác, Loạn cảm giác, Bệnh thần kinh cảm giác ngoại vi, Hội chứng kháng tiết cholin, Rối loạn thần kinh, Mất điều hòa vận động, Viêm não
Rối loạn tim Rối loạn chức năng tim, như đánh trống ngực, đau thắt ngực, Rung nhĩ Tràn dịch màng tim Nhịp tim nhanh, Nhồi máu cơ tim, Suy tim
Rối loạn mạch máu Hạ huyết áp Suy tuần hoàn cấp Viêm tĩnh mạch
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Rối loạn chức năng phổi Xơ phổi
Rối loạn tiêu hóa Buồn nôn, nôn Tiêu chảy, Táo bón, Viêm miệng Viêm thực quản xuất huyết, Xuất huyết tiêu hóa
Rối loạn da và mô dưới da Rụng tóc, Các rối loạn da không đặc hiệu Ban đỏ, Viêm da, Ngứa, Ban sần-dát, Tăng tiết mồ hôi
Rối loạn hệ sinh sản và vú Vô kinh Vô sinh
Rối loạn toàn thân và tình trạng nơi truyền Viêm niêm mạc, Mệt mỏi, Sốt Đau, ớn lạnh, Mất nước, Chán ăn Suy đa cơ quan
Các thông số xét nghiệm Giảm haemoglobin, Tăng Creatinin, Tăng urê Tăng AST, Tăng ALT, Tăng alkalin phosphatase, Tăng bilirubin, Giảm kali máu

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Khi kết hợp Bendamustine với các thuốc gây ức chế tủy, có thể có khả năng ảnh hưởng trên tủy xương do Bendamustine và/hoặc các thuốc sử dụng đồng thời. Bất kỳ điều trị nào làm giảm thể trạng của bệnh nhân hay suy giảm chức năng tủy xương cũng có thể gia tăng độc tính của Bendamustine.

Kết hợp Bendamustine với cyclosporin hay tacrolimus có thể dẫn đến ức chế miễn dịch quá mức với nguy cơ làm tăng sinh dòng lympho.

Kìm hãm phân bào có thể làm giảm sự tạo thành kháng thể sau chủng ngừa vi rút sống giảm độc lực và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng có thể dẫn đến kết cục tử vong. Nguy cơ này tăng lên ở những đối tượng đã bị ức chế miễn dịch bởi bệnh lý nền của họ.

Sự chuyển hóa bendamustin liên quan đến enzym có cùng chức năng cytochrom P450 (CYP) 1A2 . Vì thế, có khả năng xảy ra tương tác với cácchất ức chế CYP1A2 (như fluvoxamin, ciprofloxacin, acyclovir, cimetidin).

4.9 Quá liều và xử trí:

Sau khi truyền bendamustin trong 30 phút một lần mỗi 3 tuần, liều dung nạp tối đa là 280 mg/m². Biến cố trên tim độ 2 theo CTC tương ứng với thay đổi ECG biểu hiện thiếu máu cơ tim được xem là đến giới hạn liều.

Trong một nghiên cứu tiếp theo với bendamustin truyền trong 30 phút vào ngày 1 và ngày 2 mỗi 3 tuần, liều dung nạp tối đa của thuốc là 180 mg/m². Độc tính giới hạn liều là giảm tiểu cầu độ 4. Độc tính trên tim thì không giới hạn liều theo lịch trình này.

Biện pháp xử trí: Không có chất đối kháng đặc hiệu. Có thể thực hiện ghép tủy xương và truyền các chế phẩm máu (tiểu cầu, hồng cầu lắng) hoặc sử dụng các yếu tố tăng trưởng tạo huyết như là những biện pháp xử trí hiệu quả để kiểm soát tác dụng phụ về huyết học. Bendamustin hydrochlorid và các chất chuyển hóa bị thẩm tách với mức độ nhỏ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Bendamustin là thuốc nhóm alkyl chống khối u với hoạt tính độc đáo ở chỗ có chứa vòng benzimidazol giống purin. Tác động chống ung thư và gây độc tế bào của bendamustin chủ yếu dựa trên gắn kết chéo của các sợi DNA đơn và kép bằng alkyl hóa. Kết quả là chức năng nhân đôi của DNA, tổng hợp và sửa chữa DNA bị hỏng. Bendamustin có hoạt tính chống lại cả hai loại tế bào: tế bào đang phân chia và tế bào không hoạt động.

Cơ chế hoạt động chính xác của bendamustin vẫn còn chưa rõ.

Tác dụng chống khối u của bendamustin hydrochlorid được chứng minh trong một số nghiên cứu in-vitro trên nhiều dòng tế bào khối u khác nhau ở người (ung thư vú, ung thư phổi tế bào nhỏ và không tế bào nhỏ, carcinôm buồng trứng và các bệnh bạch cầu khác nhau) và in-vivo trên nhiều kiểu khối u thực nghiệm khác nhau có nguồn gốc từ chuột nhắt, chuột cống và người (ung thư hắc tố, ung thư vú, ung thư mô mềm, u lympho, bệnh bạch cầu và ung thư phổi tế bào nhỏ).

Bendamustin hydrochlorid cho thấy hoạt tính trên những dòng tế bào khối u ở người khác với những thuốc nhóm alkyl khác. Hoạt chất của thuốc cho thấy không có hay có rất ít đề kháng chéo với các dòng tế bào khối u ở người với các cơ chế đề kháng khác nhau ít nhất một phần do sự tương tác với DNA tương đối bền vững. Hơn nữa, các nghiên cứu lâm sàng cho thấy không có sự kháng chéo hoàn toàn của bendamustin với anthracyclin, các thuốc nhóm alkyl hay rituximab. Tuy nhiên, số bệnh nhân được đánh giá còn ít.

Cơ chế tác dụng:

Bendamustine là dẫn xuất mechlorethamine 2 chức năng trong đó có khả năng tạo thành các nhóm alkyl ái điện tử liên kết cộng hóa trị với các phân tử khác. Chức năng này giúp Bendamustine như một tác nhân alkyl hóa, bendamustine gây ra các liên kết chéo của các sợi DNA đơn và kép bằng alkyl hóa dẫn đến chết tế bào. Nó có tác dụng chống lại cả tế bào đang phân chia và tế bào không hoạt động, cơ chế hoạt động chính xác hiện vẫn chưa được biết.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Phân bố

Thời gian bán thải t1/2ß sau 30 phút truyền tĩnh mạch 120 mg/m2 diện tích bề mặt cho 12 đối tượng thử nghiệm là 28,2 phút. Sau khi truyền tĩnh mạch 30 phút, thể tích phân bố ở trung tâm là 19,3 L. Trong điều kiện ổn định sau khi tiêm tĩnh mạch nhanh, thể tích phân bố là 15,8-20,5 L.
Trên 95% hoạt chất được gắn kết với các protein huyết tương (chủ yếu là albumin).

Chuyển hóa

Đường thải trừ chính của bendamustin là thủy phân thành monohydroxy- và dihydroxybendamustin. Sự tạo thành N-desmethyl-bendamustin và gamma-hydroxy-bendamustinqua chuyển hóa ở gan nhờ isoenzym cytochrom P450 (CYP) 1A2. Đường chuyển hóa chính khác của bendamustin nhờ gắn kết với glutathion. In-vitro, bendamustin không ức chế CYP 1A2, CYP 2C9/10, CYP 2D6, CYP 2E1 và CYP 3A4.

Thải trừ: Độ thanh thải toàn bộ trung bình sau truyền tĩnh mạch 30 phút với liều 120 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể cho 12 đối tượng thử nghiệm là 639,4 mL/phút. Khoảng 20% liều sử dụng tìm thấy trong nước tiểu 24 giờ. Lượng bài tiết trong nước tiểu theo thứ tự là: monohydroxy-bendamustin > bendamustin > dihydroxy-bendamustin > chất chuyển hóa oxy hóa > N-desmethyl bendamustin. Trong mật, các sản phẩm chuyển hóa chính có tính phân cực bị thải trừ.

Suy gan: Đặc tính dược động học không thay đổi ở các bệnh nhân có 30-70% gan bị phá hủy do khối u và suy gan nhẹ (bilirubin huyết thanh < 1,2 mg/dL). Không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa bệnh nhân này với bệnh nhân có chức năng gan và thận bình thường về Cmax, tmax, AUC, t1/2β, thể tích phân bố và độ thanh thải. AUC và độ thanh thải toàn bộ trên cơ thể của bendamustin tỉ lệ nghịch với bilirubin huyết thanh.

Suy thận: Ở các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 10 mL/phút, kể cả các bệnh nhân phải lọc máu, không có sự khác biệt có ý nghĩa so với bệnh nhân có chức năng gan và thận bình thường xét về Cmax, tmax, AUC, t1/2β, thể tích phân bố và thanh thải.

Bệnh nhân cao tuổi: Bệnh nhân đến 84 tuổi cũng được bao gồm trong các nghiên cứu dược động học. Tuổi cao không ảnh hưởng đến dược động học của bendamustin.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

6.2. Tương kỵ :

Không nên trộn thuốc này với các thuốc khác ngoại trừ những thuốc được đề cập trong phần ”Hướng dẫn sử dụng và cách dùng”.

6.3. Bảo quản:

Giữ thuốc trong hộp để tránh ánh sáng.

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.

Bột đông khô nên được hoàn nguyên ngay sau khi mở lọ thuốc.

Thuốc hoàn nguyên cần được pha loãng ngay với dung dịch NaCl 0,9%.

Dung dịch truyền tĩnh mạch

Sau khi hoàn nguyên và pha loãng, thuốc ổn định về hóa học và vật lý trong 3,5 giờ ở 25ºC/ 60% RH và trong 2 ngày ở 2ºC đến 8ºC trong túi bằng polyethylen.

Từ quan điểm về vi sinh học, dung dịch này nên được sử dụng ngay tức thì.

6.4. Thông tin khác :

Không có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ribomustin (2017)

Electronic medicines compendium.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM