Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Bambutor
Bambutor là thuốc giãn phế quản đường uống do công ty cổ phần dược phẩm 3/2 sản xuất, thuốc có chứa thành phần chính là dược chất Bambuterol 10mg. Bambutor được dùng để điều trị các triệu chứng liên tục của bệnh hen phế quản, viêm phế quản mãn tính, khí phế thũng và các bệnh lý phổi khác có kèm co thắt. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Bambutor (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Bambuterol
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ hô hấp > Thuốc cải thiện khả năng hít vào > Thuốc giãn khí phế quản > Thuốc kích thích thụ thế beta2 adrenergic.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R03CC12.
Biệt dược gốc: Bambec
Biệt dược gốc: Bambutor
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm 3/2
Hãng đăng kí: Công ty cổ phần dược phẩm 3/2
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim: Mỗi viên: 10 mg.
Hình ảnh tham khảo:
| BAMBUTOR | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Bambuterol | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Bambutor là thuốc gì?
Bambutor là thuốc giãn phế quản đường uống do công ty cổ phần dược phẩm 3/2 sản xuất, thuốc có chứa thành phần chính là dược chất Bambuterol 10mg. Bambutor được dùng để điều trị các triệu chứng liên tục của bệnh hen phế quản, viêm phế quản mãn tính, khí phế thũng và các bệnh lý phổi khác có kèm co thắt.
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Bambuterol là thuốc tác dụng kéo dài (LABA) hay tác dụng ngắn (SABA)?
Bambuterol là một chất chủ vận thụ thể β adrenoceptor tác dụng kéo dài (LABA) được sử dụng trong điều trị hen suyễn, viêm phế quản mạn tính,….. Bambuterol sẽ nhắm vào các thụ thể adrenergic beta-2 chủ yếu có trong các cơ trơn của đường thở và làm giãn các cơ trơn đó.
Bambuterol có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Bambuterol CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, thuốc nằm trong nhóm thuốc chữa hen và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Vì vậy nếu được chẩn đoán phù hợp người bệnh có thể được sử dụng thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh theo tuyến bảo hiểm y tế.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
Hen phế quản.
Viêm phế quản mãn tính, khí phế thũng và các bệnh lý phổi khác có kèm co thắt.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Liều thông thường: Uống từ 10 đến 20mg/1 lần/1 ngày lúc đi ngủ.
Cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận .
Ở những bệnh nhân suy nhận (GFR< 50ml/phút) liều khởi đầu được giảm 1 nữa, liều này có thể điều chỉnh tùy theo mức đáp ứng của bệnh nhân.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với terbutalin hay bất kỳ các thành phần nào của thuốc
4.4 Thận trọng:
Do terbutaline dược bài tiết chủ yếu qua thận, liều Bambuterol khởi đầu cần giảm phân nửa ở những bệnh nhân suy chức năng thận. (GFR – 50 ml/ phút).
Ở những bệnh nhân xơ gan, những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan nặng do nguyên nhân khác, liều dùng hàng ngày được điều chỉnh thích hợp cho từng cá thể, cần đánh giá khả năng chuyển hóa bambuterol thành terbutaline ở người bệnh có bị suy giảm hay không. Từ quan điểm thực hành, sử dụng trực tiếp chất chuyển hóa có hoạt tính, terbutaline, thì thích hợp hơn ở những bệnh nhân này.
Cũng như đối với tất cả các chất chủ vận bêta – 2, cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân nhiễm độc giáp và bệnh lý tim mạch nặng như bệnh tim do thiếu máu cục bộ, nhịp tim nhanh hoặc suy tim nặng.
Do tác dụng làm tăng đường huyết của các chất chủ vận bêta – 2, cần kiểm soát đường huyết tốt hơn nữa khi bắt đầu điều trị những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường. Giảm kali huyết nặng có thể xảy ra khi điều trị với chất chủ vận bêta – 2.
Cần thận trọng đặc biệt trong cơn hen nặng do nguy cơ tăng cao vì giảm oxy máu. Tác động giảm kali huyết có thể xảy ra khi điều trị phối hợp.
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thận trọng với phụ nữ mang thai 3 tháng đầu.
Thời kỳ cho con bú:
Người ta chưa biết bambuterol hoặc các dạng chuyển hóa trung gian có đi qua sữa mẹ hay không. Terbutalin đi qua sữa mẹ nhưng không thấy có ảnh hưởng đến nhũ nhi ở liều điều trị.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng ngoại ý được ghi nhận như run cơ, nhức đầu, vọp bẻ, đánh trống ngực là các biểu hiện đặc trưng của các amine cường giao cảm. Cường độ của các tác dụng phụ tùy thuộc liều sử dụng. Phần lớn các tác dụng phụ này sẽ tự động mất đi trong vòng 1 – 2 tuần điều trị.
Mề đay và ngoại ban có thể xảy ra.
Rối loạn giấc ngủ và hành vi như kích động, bồn chồn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Bambuterol kéo dài tác động giãn cơ của suxamethonium (succinylcholme). Tác động này do cholinesterase trong huyết tương, là men bất hoạt suxamethonium, bị ức chế một phần bởi bambuterol. Sự ức chế tùy thuộc liều sử dụng và có thể hồi phục hoàn toàn.
Phản ứng tương tác này cũng cần được xem xét đối với các thuốc giãn cơ khác chuyển hóa bởi men cholinesterase trong huyết tương. Các thuốc ức chế thụ thể bê ta (kể cả thuốc nhỏ mắt), đặc biệt là các chất ức chế không chọn lọc, có thể ức chế một phần hay hoàn toàn tác động của chất kích thích thụ thể bê ta. Giảm kali huyết có thể xảy ra khi điều trị với chất chủ vận bêta – 2 và có thể nặng thêm khi điều trị đồng thời với các dẫn xuất của xanthine, steroid và các thuốc lợi tiểu.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có trường hợp quá liều Bambuterol được ghi nhận. Tuy nhiên, sử dụng quá liều sẽ dẫn đến nồng độ terbutalin cao trong máu và do đó xuất hiện các triệu chứng và dấu hiệu tương tự được ghi nhận như khi quá liều Bricanyl: nhức đầu, lo lắng, run cơ, vọp bẻ, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
Hạ huyết áp đôi khi xảy ra do quá liều terbutalin. Các dấu hiệu cận lâm sàng: tăng đường huyết, nhiễm acid lactic máu đôi khi xảy ra. Liều cao chất chủ vận bêta – 2 có thể gây ra giảm kali huyết do sự tái phân bố kali.
Quá liều Bambuterol có thể gây ra ức chế đáng kể cholinesterase huyết tương, có thể kéo dài trong vài ngày.
Xử lý: Thường không cần điều trị. Trường hợp quá liều nặng, cần tiến hành các phương pháp sau: Rửa dạ dày, than hoạt tính, kiểm tra cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải. Theo dõi tần số nhịp tim và huyết áp. Chất giải độc thích hợp khi quá liều Bambuterol là chất ức chế thụ thể bê ta chọn lọc tim, nhưng các thuốc ức chế thụ thể bê ta cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản. Nếu sự giảm sức cản ngoại biên qua trung gian bêta-2 góp phần đáng kể để giảm huyết áp, cần phải bồi hoàn thể tích huyết tương.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Bambuterol là tiền chất của Terbutalin, chất chủ vận giao cảm trên thụ thể beta, kích thích chọn lọc trên beta 2. Bambuterol có tác động tương tự Salbutamol, nhưng có tác động kéo dài ít nhất 24 giờ. Bambuterol có tác dụng làm giãn cơ trơn phế quản để tránh tắc nghẽn đường thở do hen.
Cơ chế tác dụng:
Các tác dụng dược lý của bambuterol do kích thích thụ thể beta-adrenergic (thụ thể beta 2) của adenyl cyclase nội bào – là loại enzyme xúc tác chuyển đổi adenosine triphosphate (ATP) thành AMP vòng. Tăng AMP vòng có liên quan đến việc giãn cơ trơn phế quản và ức chế giải phóng các chất trung gian quá mẫn từ các tế bào, đặc biệt là tế bào mast.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Khoảng 20% liều Bambuterol uống vào được hấp thu. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Chuyển hóa: Sau khi hấp thu, Bambuterol được chuyển hóa chậm bằng phản ứng thủy phân (bởi men cholinesterase trong huyết tương) và oxy hóa thành terbutalin có hoạt tính. Khoảng 1/3 liểu Bambuterol hấp thu được chuyển hóa ở thành ruột và ở gan, chủ yếu thành các dạng chuyển hóa trung gian.
Thải trừ: Trẻ em có hệ số thanh thải của terbutalin nhỏ hơn, nhưng terbutalin sinh ra cũng ít hơn so với người lớn. Do đó, trẻ em 6 – 12 tuổi nên được chỉ định liều của người lớn, trẻ em 2 – 5 tuổi thường dùng liều thấp hơn. Nồng độ tối đa trong huyết tương của terbutalin đạt trong vòng 2 – 6 giờ. Thời gian tác dụng kéo dài ít nhất 24 giờ. Đạt trạng thái hằng định sau 4 – 5 ngày điều trị. Thời gian bán hủy của chất chuyển hóa có hoạt tính là terbutalin khoảng 21 giờ. Bambuterol và các dạng chuyển hóa của nó được bài tiết chủ yếu qua thận.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, magnesi stearat, povidon … vừa đủ 1 viên
6.2. Tương kỵ :
Không có thông tin.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Bambutor do Công ty cổ phần dược phẩm 3/2 sản xuất (2014).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM