Thông tin chung của thuốc kết hợp Avibactam + Ceftazidime
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Avibactam + Ceftazidime (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Avibactam + Ceftazidime
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam, phân nhóm cephalosporin. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DD52.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Zavicefta.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Bột pha dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền: Ceftazidime (dưới dạng ceftazidim pentahydrate) 2g; Avibactam (dưới dạng natri avibactam) 0,5g.
Thuốc tham khảo:
| ZAVICEFTA | ||
| Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa: | ||
| Ceftazidime | …………………………. | 2.000 mg |
| Avibactam | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Nhiễm trùng ổ bụng có biến chứng
Nhiễm trùng tiết niệu phức tạp, bao gồm viêm thận – bể thận
Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện, bao gồm viêm phổi liên quan đến thở máy
Nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn Gram âm hiếu khí ở bệnh nhân trưởng thành có ít lựa chọn điều trị.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc được dùng qua đường truyền tĩnh mạch trong 120 phút với thể tích truyền là 100 mL.
Các lọ bột ceftazidime-avibactam cần được hoàn nguyên với 10 ml nước vô khuẩn pha tiêm, sau đó lắc cho đến khi tan hoàn toàn các thành phần. Túi truyền có thể có bất kỳ thành phần nào sau đây: dung dịch natri chloride 9 mg/ml (0,9%) pha tiêm, dung dịch dextrose 50 mg/ml (5%) pha tiêm, dung dịch natri chloride 4,5 mg/ml và dextrose 25 mg/ml pha tiêm (0,45% natri chloride và 2,5% dextrose) hoặc dung dịch Lactated Ringer. Có thể sử dụng túi truyền 100 ml để chuẩn bị dung dịch truyền, dựa vào thể tích tiêm cần cho mỗi bệnh nhân. Tổng thời gian từ khi bắt đầu hoàn nguyên và hoàn tất việc chuẩn bị dung dịch truyền tĩnh mạch không được quá 30 phút.
Liều dùng:
Liều thông thường khuyến cáo ở bệnh nhân có CrCL ước tính ≥ 51 mL/phút: là 2 g/0,5 g ceftazidime/avibactam mỗi 8 giờ một lần trong thời gian từ 5-14 ngày* tùy loại nhiễm khuẩn.
*Tổng thời gian điều trị có thể bao gồm ceftazidime-avibactam tiêm truyền tĩnh mạch được tiếp nối bằng liệu pháp đường uống thích hợp.
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.
Suy thận
Liều khuyến nghị cho bệnh nhân có CrCL ước tính ≤ 50 mL/phút:
| CrCL ước tính (mL/phút) | Phác đồ liều | Tần suất |
| 31-50 | 1 g/0,25 g | 8 giờ một lần |
| 16-30 | 0,75 g/0,1875 g | 12 giờ một lần |
| 6-15 | 0,75 g/0,1875 g | 24 giờ một lần |
| Suy thận giai đoạn cuối (ESRD), bao gồm cả thẩm tách máu | 0,75 g/0,1875 g | 48 giờ một lần |
Vào những ngày thẩm tách máu, cần cho dùng ceftazidime-avibactam sau khi đã thẩm tách máu.
Suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan:
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào.
Quá mẫn với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm cephalosporin.
4.4 Thận trọng:
Phản ứng quá mẫn
Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (xem các mục 4.3 và 4.8). Trong trường hợp xảy ra phản ứng quá mẫn, phải ngay lập tức ngừng điều trị bằng Zavicefta và phải tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp.
Trước khi bắt đầu điều trị, cần tìm hiểu xem bệnh nhân có tiền sử bị phản ứng quá mẫn với ceftazidime, với các cephalosporin khác hay với bất kỳ loại chất kháng khuẩn nào khác thuộc nhóm β-lactam hay không. Cần thận trọng nếu ceftazidime/avibactam được sử dụng ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn ở mức độ không nghiêm trọng với penicillin, monobactam hoặc carbapenem.
Tiêu chảy do Clostridium difficile
Đã có báo cáo tiêu chảy do Clostridium difficile với ceftazidime/avibactam, và có thể có phạm vi cấp độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Cần cân nhắc chẩn đoán này ở bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi cho dùng Zavicefta (xem mục 4.8). Cần cân nhắc ngừng điều trị bằng Zavicefta và tiến hành biện pháp điều trị đặc hiệu với Clostridium difficile. Không được dùng thuốc ức chế nhu động.
Suy thận
Ceftazidime và avibactam được thải trừ qua thận, do đó, cần giảm liều theo mức độ suy thận (xem mục 4.2). Di chứng thần kinh, bao gồm run, rung giật cơ, động kinh không co giật, co giật, bệnh não và hôn mê đôi khi được báo cáo với ceftazidime khi không giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Ở bệnh nhân suy thận, nên theo dõi chặt chẽ độ thanh thải creatinine ước tính. Ở một số bệnh nhân, độ thanh thải creatinine được ước tính từ creatinine trong huyết thanh có thể thay đổi nhanh chóng, đặc biệt là ở giai đoạn đầu quá trình điều trị nhiễm trùng.
Độc tính trên thận
Điều trị đồng thời với cephalosporin liều cao và các thuốc gây độc cho thận như các aminoglycoside hoặc thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ: furosemide) có thể gây ảnh hưởng bất lợi lên chức năng thận.
Xét nghiệm kháng globulin trực tiếp (nghiệm pháp DAGT hay Coombs) chuyển đổi huyết thanh và nguy cơ thiếu máu tán huyết tiềm ẩn
Sử dụng ceftazidime/avibactam có thể tạo ra kết quả dương tính trong xét nghiệm kháng globulin trực tiếp (nghiệm pháp DAGT hay Coombs), có thể ảnh hưởng tới kết quả phản ứng chéo của máu và/hoặc có thể gây thiếu máu tán huyết miễn dịch do thuốc gây ra (xem mục 4.8). Trong khi chuyển đổi huyết thanh DAGT ở bệnh nhân đang dùng Zavicefta thường gặp trong các thử nghiệm lâm sàng (khoảng chuyển đổi huyết thanh ước tính trong các nghiên cứu Pha 3 là từ 3,2% đến 20,8% ở bệnh nhân có kết quả âm tính với nghiệm pháp Coombs vào lúc ban đầu và ít nhất một xét nghiệm theo dõi), không có bằng chứng tán huyết ở bệnh nhân có DAGT dương tính khi điều trị.
Tuy nhiên, không thể loại trừ khả năng thiếu máu tán huyết có thể xảy ra liên quan đến điều trị bằng Zavicefta. Bệnh nhân bị thiếu máu trong khi hoặc sau khi điều trị bằng Zavicefta cần được đánh giá về khả năng này.
Ảnh hưởng lên các xét nghiệm
Ceftazidime có thể gây nhiễu các xét nghiệm sử dụng các phương pháp khử đồng (Benedict’s, Fehling’s, Clinitest) để phát hiện glucose niệu dẫn đến kết quả dương tính giả. Ceftazidime không gây ảnh hưởng đến các xét nghiệm dựa trên enzym để phát hiện glucose niệu.
Chế độ ăn kiểm soát natri
Mỗi lọ có chứa tổng cộng khoảng 6,37 mmol natri (khoảng 146 mg), tương đương với 7,3% mức tiêu thụ natri tối đa hàng ngày mà WHO khuyến nghị. Liều hàng ngày tối đa của thuốc này tương đương với 22% mức tiêu thụ natri tối đa hàng ngày mà WHO khuyến nghị.
Phải cân nhắc yếu tố này khi sử dụng Zavicefta ở bệnh nhân đang dùng chế độ ăn kiểm soát natri.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Có thể gặp chóng mặt.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Các nghiên cứu trên động vật với ceftazidime không cho thấy tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp đối với thai kì, sự phát triển của phôi/bào thai, quá trình sinh đẻ hoặc sự phát triển sau sinh. Chỉ nên sử dụng ceftazidime/avibactam trong khi mang thai nếu lợi ích tiềm tàng lớn hơn nguy cơ có thể có.
Thời kỳ cho con bú:
Ở người, ceftazidime có bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Không rõ avibactam có tiết vào sữa mẹ ở người hay không. Không thể loại trừ nguy cơ cho trẻ sơ sinh/trẻ nhũ nhi. Phải đưa ra quyết định có ngừng cho con bú hay ngừng/kiêng điều trị bằng ceftazidime/avibactam, cân nhắc đến lợi ích của việc cho con bú đối với đứa trẻ và lợi ích của việc điều trị đối với người mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10
Máu và hạch bạch huyết: phản ứng Coombs dương tính
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
Tại chỗ: sốt, huyết khối và viêm tại chỗ truyền
Nhiễm trùng: nhiễm nấm Candida (bao gồm nấm Candida âm đạo và miệng)
Máu và hạch bạch huyết: tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu thứ phát
Thần kinh: đau đầu, chóng mặt
Tiêu hoá: tiêu chảy, đau bụng, nôn, buồn nôn
Gan: Tăng AST, ALT, ALP, GGT, LDH
Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100
Nhiễm trùng: Viêm đại tràng do nhiễm Clostridioides difficile, Pseudomembranous
Máu và hạch bạch huyết: giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu lympho
Thần kinh: dị cảm
Tiêu hoá: rối loạn tiêu hoá
Thận: tăng creatinin máu, tăng ure máu, tổn thương thận cấp.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Nghiên cứu in vitro chỉ ra probenecid (chất ức chế OAT) ức chế 56 – 70 % quá trình vận chuyển avibactam từ máu ra nước tiểu, ảnh hưởng đến việc thải trừ của avibactam. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời avibactam và probenecid.
Điều trị đồng thời với cephalosporin liều cao và các thuốc gây độc thận, chẳng hạn như các aminoglycoside hoặc các thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ: furosemide) có thể ảnh hưởng bất lợi lên chức năng thận.
Chloramphenicol có tính đối kháng in vitro với ceftazidime và các cephalosporin khác. Sự liên quan về mặt lâm sàng của tương tác này chưa được biết rõ, tuy nhiên nên tránh phối hợp hai thuốc này
4.9 Quá liều và xử trí:
Dùng quá liều ceftazidime/avibactam có thể dẫn đến di chứng thần kinh bao gồm bệnh não, co giật và hôn mê, do thành phần ceftazidime.
Có thể giảm nồng độ ceftazidime trong huyết thanh bằng cách thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc. Trong 4 giờ thẩm tách máu, 55% liều avibactam được loại bỏ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc:
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Kháng sinh sử dụng toàn thân, ceftazidime, kết hợp, Mã ATC: J01DD52
Ceftazidim là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ ba. Giống như cấu trúc hoá học của các kháng sinh cephalosporin thế hệ ba, nhóm 2-aminothiazol giúp cải thiện ái lực gắn kết protein với gắn với penicillin (PBP) – 3 của các vi khuẩn Gram âm, còn với ceftazidim, nhóm methoxy đã được thay thế bằng 1 nhóm propylcarboxy, làm tăng hiệu lực của ceftazidim trên Pseudomonas aeruginosa nhưng giảm hoạt tính trên các vi khuẩn Gram dương. Ceftazidim có tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn. Ceftazidim liên kết với protein gắn penicillin (PBP) dẫn đến ức chế quá trình tổng hợp peptidoglycan thành tế bào khiến cho thành tế bào không ổn định, cuối cùng dẫn đến ly giải tế bào. Ceftazidim không ổn định khi có mặt của enzym beta-lactamase nhóm C, beta-lactamase phổ rộng (extended-spectrum β-lactamases – ESBL) và carbapenemase.
Avibactam là chất ức chế beta-lactamase non-beta-lactam có cầu nối bicyclic giúp duy trì cấu trúc giống beta-lactam, đồng thời bổ sung vị trí liên kết hydro với trung tâm hoạt động trên beta-lactamase. Avibactam bảo vệ ceftazidim tránh bị phân huỷ bởi một số enzym beta-lactamase. Avibactam ức chế beta-lactamase nhóm A giống như các chất ức chế beta-lactamase khác, nó còn tác dụng trên carbapenemases nhóm A, beta-lactamase nhóm C và một số nhóm D.
Phổ tác dụng
Thuốc có phổ tác dụng trên một số vi khuẩn Gram âm như: Citrobacter freundii, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, Proteus mirabilis, Serratia marcescens, Citrobacter koseri….
Cơ chế tác dụng:
Ceftazidime ức chế tổng hợp thành tế bào peptidoglycan của vi khuẩn sau khi gắn vào các protein gắn kết penicillin (PBP), điều này dẫn đến ly giải và chết tế bào vi khuẩn. Avibactam là chất ức chế β-lactamase, tác dụng bằng cách tạo liên kết với enzyme và ức chế các enzym β-lactamase. Avibactam bảo vệ ceftazidim tránh bị phân huỷ bởi một số enzym beta-lactamase.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Phân bố
Tỷ lệ gắn kết với protein người của cả ceftazidime và avibactam lần lượt là khoảng 10% và 8%. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của ceftazidime và avibactam lần lượt khoảng 17 L và 22 L ở người lớn khỏe mạnh sau khi dùng nhiều liều ceftazidime/avibactam 2000 mg/500 mg truyền trong 2 giờ, 8 giờ một lần. Cả ceftazidime và avibactam đều thấm vào dịch biểu mô phế quản (bronchial epithelial lining fluid – ELF) ở cùng mức độ với các nồng độ khoảng 30% nồng độ trong huyết tương. Dữ liệu về tương quan nồng độ-thời gian tương tự nhau giữa ELF và huyết tương.
Khả năng thấm của ceftazidime qua hàng rào máu não nguyên vẹn kém. Khi màng não bị viêm, nồng độ ceftazidime đạt được từ 4 đến 20 mg/L hoặc hơn trong dịch não tủy. Khả năng thấm của avibactam qua hàng rào máu não chưa được nghiên cứu trên lâm sàng; tuy nhiên, ở thỏ bị viêm màng não, mức độ phơi nhiễm trong dịch não tủy của ceftazidime và avibactam lần lượt là 43% và 38% AUC trong huyết tương. Ceftazidime dễ dàng đi qua nhau thai và được tiết vào sữa mẹ.
Chuyển hóa sinh học
Ceftazidime không bị chuyển hóa. Không quan sát thấy sự chuyển hóa avibactam ở các mẫu phẩm gan người (vi lạp thể và các tế bào gan). Avibactam dạng nguyên vẹn là thành phần liên quan đến thuốc chính trong huyết tương và nước tiểu người sau khi dùng avibactam [14C].
Thải trừ
Thời gian bán thải (t½) cuối của cả ceftazidime và avibactam là khoảng 2 giờ sau khi dùng đường tĩnh mạch. Ceftazidime được bài tiết ở dạng không thay đổi vào nước tiểu bằng cách lọc cầu thận; khoảng 80-90% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Avibactam được bài tiết ở dạng không thay đổi vào nước tiểu với tốc độ thanh thải qua thận là khoảng 158 mL/phút, cho thấy rằng có sự bài tiết chủ động qua ống thận ngoài lọc cầu thận. Khoảng 97% liều avibactam được tìm thấy trong nước tiểu, 95% trong vòng 12 giờ. Dưới 1% ceftazidime được bài tiết qua mật và dưới 0,25% avibactam được bài tiết vào phân.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Không có.
6.2. Tương kỵ :
Không được pha loãng thuốc này với các dung dịch khác ngoại trừ các dung dịch được đề cập dưới đây: dung dịch natri chloride 9 mg/ml (0,9%) pha tiêm, dung dịch dextrose 50 mg/ml (5%) pha tiêm, dung dịch natri chloride 4,5 mg/ml và dextrose 25 mg/ml pha tiêm (0,45% natri chloride và 2,5% dextrose) hoặc dung dịch Lactated Ringer.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM