Cấu trúc hóa học của dược chất Auranofin (Auranofinchemical)

Auranofin – (Hoạt chất)

Thông tin chung về hoạt chất, dược chất Auranofin

Auranofin là một loại muối vàng được phân loại vào nhóm thuốc chống thấp khớp. Thuốc đã được phê duyệt để điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp từ năm 1985. Tuy nhiên hiện nay Auranofin không còn là phương pháp điều trị đầu tay cho bệnh viêm khớp dạng thấp do các tác dụng phụ của nó và đã có nhiều thuốc tốt hơn. Dưới đây là thông tin chung của hoạt chất, thuốc Auranofin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Auranofin

Phân loại: Thuốc tác động trên hệ cơ xương khớp > Thuốc chống viêm khớp dạng thấp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01CB03.

Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.

Thuốc Generic: Hiện chưa có thuốc nào lưu hành tại Việt Nam.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang 3mg.

Hình ảnh cấu trúc hóa học của dược chất:

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Auranofin là thuốc gì?

Auranofin là một loại muối vàng được phân loại vào nhóm thuốc chống thấp khớp. Thuốc đã được phê duyệt để điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp từ năm 1985. Tuy nhiên hiện nay Auranofin không còn là phương pháp điều trị đầu tay cho bệnh viêm khớp dạng thấp do các tác dụng phụ của nó và đã có nhiều thuốc tốt hơn.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Auranofin có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Auranofin chưa lưu hành tại Việt Nam, vì vậy thuốc này KHÔNG nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Auranofin được dùng trong điều trị viêm khớp thể hoạt động tiến triển hoặc thể phá huỷ, như viêm khớp dạng thấp ở người lớn.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống. Auranofin có thể dùng cùng hoặc không cùng đồ ǎn.

Liều dùng:

Viêm khớp dạng thấp: Ban đầu: 6 mg / ngày chia làm 1-2 lần; sau 6 tháng có thể tăng lên 9 mg / ngày chia làm 3 lần; ngừng điều trị nếu không có đáp ứng sau 3 tháng ở mức 9 mg / ngày

Lưu ý: Dấu hiệu cải thiện lâm sàng có thể không rõ ràng cho đến sau 3 tháng điều trị.

Bệnh nhân suy thận:

GFR 51 đến 80 mL / phút: Dùng 50% liều.

GFR ≤ 50 mL / phút: Tránh sử dụng.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Tiền sử bao gồm phản ứng phản vệ, bất sản tủy xương, rối loạn huyết học nghiêm trọng, viêm da tróc vảy, viêm ruột hoại tử hoặc xơ phổi.

4.4 Thận trọng:

Tránh dùng thuốc trên bệnh nhân bị bệnh máu, gan hoặc thận, mới qua điều trị tia xạ, hoặc đái tháo đường chưa kiểm soát được.

Bệnh nhân cần thông báo với thầy thuốc tình trạng phát ban, ngứa, loét miệng hoặc vị giác bất thường trong khi dùng auranofin.

Chỉ sử dụng ở những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp đang hoạt động.

Vàng được đào thải chậm ra khỏi cơ thể. Dấu hiệu nhiễm độc vàng bao gồm rối loạn protein niệu và tiểu máu.

Nhiễm độc phổi: Có thể liên quan đến các phản ứng hiếm gặp, bao gồm viêm phế quản, viêm phổi kẽ và xơ hóa; giám sát chặt chẽ.

Ảnh hưởng đến gan: Có thể liên quan đến vàng da ứ mật (hiếm gặp). Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan

Tác dụng huyết học: Dấu hiệu nhiễm độc vàng bao gồm rối loạn về huyết học (giảm huyết sắc tố, bạch cầu (WBC <4000 / mm 3 ), bạch cầu hạt (<1500 / mm 3 ) hoặc giảm tiểu cầu (<150.000 / mm 3 ) . Sử dụng một cách thận trọng ở những bệnh nhân bị suy tủy xương, rối loạn huyết học.

Trẻ em: Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả ở trẻ em

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai. Nói chung nên tránh dùng ở phụ nữ có thai hoặc bà mẹ đang cho con bú

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc được tìm thấy trong sữa mẹ. Nói chung nên tránh dùng ở bà mẹ đang cho con bú

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng phụ của muối vàng có thể xuất hiện vào bất kỳ thời điểm nào trong khi điều trị hoặc nhiều tháng sau khi đã ngừng điều trị. Phản ứng có hại hay gặp nhất với auranofin là ỉa chảy.

Một tác dụng phụ khác là viêm da. Cảm giác ngứa có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm của phản ứng da, như sắp phát ban. Auranofin cũng có thể gây ra vị kim loại và loét miệng, mặc dù ít gặp hơn muối vàng dùng đường tiêm.

Vì muối vàng có thể gây bệnh thận và bệnh tuỷ xương nặng, tất cả bệnh nhân cần xét nghiệm theo dõi máu và nước tiểu thường xuyên.

Trong một số ít trường hợp, bệnh nhân có phản ứng dị ứng nặng với auranofin dẫn đến sốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tránh dùng auranofin cho những bệnh nhân có tiền sử phản ứng mạnh với các muối vàng khác, bao gồm Aurothioglucose và Natri aurothiomalate.

Không dùng auranofin cùng với một thuốc viêm khớp khác là penicillamin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Auranofin là một muối vàng được dùng trong điều trị viêm khớp. Cơ chế tác dụng của muối vàng còn chưa được hiểu rõ. ở bệnh nhân viêm khớp, như viêm khớp dạng thấp người lớn và thiếu niên, muối vàng có thể làm giảm viêm ở lớp lót khớp. Tác dụng này ngǎn ngừa phá huỷ xương và sụn. Muối vàng được gọi là thuốc hàng thứ hai vì thuốc thường được cân nhắc khi viêm khớp vẫn tiến triển mặc dù đã dùng các thuốc chống viêm (thuốc giảm đau chống viêm phi steroid và các corticosteroid)

Cơ chế tác dụng:

Auranofin là một muối vàng tổng hợp thể hiện tác dụng chống viêm, chống viêm và điều hòa miễn dịch. Nó gắn với các đại thực bào, dẫn đến ức chế thực bào và ổn định màng lysosomal. Ngoài ra, nó ức chế tổng hợp prostaglandin và làm giảm yếu tố gây viêm khớp trong máu, bổ sung hoạt hóa và giải phóng enzyme lysosomal.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu : Hấp thụ không hoàn toàn (khoảng 25%) từ đường tiêu hóa.

Phân bố: Thâm nhập vào dịch khớp; khoảng 40% được liên kết với hồng cầu RBCs. Liên kết với protein huyết tương: 60%.

Chuyển hóa: Chuyển hóa nhanh.

Bài tiết: Chủ yếu qua phân (84-92%); nước tiểu (9-17%, xấp xỉ 60% dưới dạng vàng hấp thụ. Thời gian bán hủy: 21-31 ngày.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Electronic medicines compendium.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM