Anethol + Borneol + Camphene + Cineol + Fenchone + Pinene

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Anethol + Borneol + Camphene + Cineol + Fenchone + Pinene

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Anethol + Borneol + Camphene + Cineol + Fenchone + Pinene (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Anethol + Borneol + Camphene + Cineol + Fenchone + Pinene

Phân loại: Thuốc làm tan sỏi tiết niệu.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G04BX.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Rowatinex, Pharcotinex

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang mềm. Mỗi viên: Pinene (alpha + beta) 31 mg, camphene 15 mg, cineol 3 mg, fenchone 4 mg, borneol 10 mg, anethol 4 mg, olive oil 33 mg.

Thuốc tham khảo:

ROWATINEX
Mỗi viên nang mềm có chứa:
Pinene (α + β) …………………………. 31 mg
Camphene …………………………. 15 mg
Cineol B.P.C …………………………. 3 mg
Fenchone …………………………. 4 mg
Borneol …………………………. 10 mg
Anethol …………………………. 4 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

 

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc được chỉ định dùng để dự phòng và điều trị bệnh sỏi niệu, sỏi thận, cơn đau quặn thận, khó tiểu, ít nước tiểu, nhiễm trùng đường niệu;

Thuốc còn được chỉ định điều trị dự phòng sỏi tái phát; các rối loạn về đường niệu như viêm, co thắt đường niệu trước và sau phẫu thuật, cải thiện chức năng thận.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Liều dùng yêu cầu:

Người lớn: ngoại trừ chỉ định trực tiếp của bác sĩ, liều thông thường là 1 – 2 viên nang/lần, ba lần trong ngày trước các bữa ăn. Trong trường hợp cơn đau sỏi thận 2 – 3 viên nang/lần, bốn đến năm lần trong ngày.

Trẻ em 6 – 14 tuổi: liều thông thường là một viên nang/lần, hai lần trong ngày trước các bữa ăn.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Thuốc chỉ được dùng cẩn thận với các bệnh nhân dùng thuốc chống đông hay các thuốc lệ thuộc gan về chuyển hóa và bài tiết.

Không tự ý sử dụng thuốc khi không có hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn, tuân thủ tuyệt đối theo liều lượng đã chỉ định của bác sĩ.

Để quá trình điều trị có kết quả tốt cần có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi khoa học, uống nhiều nước để tăng cường khả năng chống chọi với bệnh tật, thải độc cho cơ thể.

Thận trọng khi sử dụng thuốc với người suy gan, suy thận, người đang sử dụng các loại thuốc điều trị bệnh khác.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Mặc dù không gây ảnh hưởng quái thai, nhưng được khuyên không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng trên đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tùy theo cơ địa và liều lượng dùng người bệnh có thể gặp một số triệu chứng không mong muốn như sau: khô miệng, có vị bạc hà trong khoang miệng. Những tác dụng phụ này thường không ảnh hưởng nghiêm trọng.

Bệnh nhân có thể gặp phải trường hợp nặng hơn như hiện tượng phát ban, mẩn ngứa, nổi mề đay trên da.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Hiệu quả của thuốc là sự kết hợp hài hòa các terpenes làm tan và tống xuất sỏi, giảm viêm đường niệu, kích thích lượng máu qua thận và làm tăng thể tích nước tiểu đào thải. Nó giúp giảm đau hiệu quả, làm lợi tiểu và giảm co thắt đường niệu, vì vậy tạo thuận lợi cho sự đào thải sỏi cũng như ngăn ngừa sỏi tái phát.

Cơ chế tác dụng:

[Anethol + Borneol + Camphene + Cineol + Fenchone + Pinene] cũng làm tăng lượng máu tưới qua thận dẫn đến tăng bài tiết nước tiểu đẩy sỏi ra khỏi đường niệu. Tác động xung huyết trên màng nhầy thận làm giảm đau kết hợp với chống viêm. Thêm vào đó, tác dụng chống co thắt của [Anethol + Borneol + Camphene + Cineol + Fenchone + Pinene] qua tác động của nó lên cơ trơn của đường niệu làm dễ bài xuất sỏi và làm giảm co thắt gây nên cơn đau quặn thận và bàng quang.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc được thải trừ ra khỏi cơ thể trong nước tiểu dưới dạng glucuronid là chất ổn định chất keo đường niệu làm tăng độ hòa tan muối calcium và làm tan với sỏi đường niệu.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM