Amoxicillin

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Amoxicillin

Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm beta-lactam, aminopenicilin.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01CA04.

Brand name: Clamoxyl.

Generic : Amoxicillin,

AmoDHG 250,AmoDHG 500,Amomid 250,Amomid 500,Amoxfap 250mg ,Amoxicilin,Amoxicilin 1g,Amoxicilin 250 mg,Amoxicilin 250mg/ 5ml,Amoxicilin 500,Amoxicilin 500 mg,Amoxicilin Capsules,Amoxicillin,Amoxicillin 1g,Amoxicillin 250 mg,Amoxicillin 500 mg,Amoxicillin 500mg capsules,Amoxicillin capsules,Amoxicillin capsules BP 500mg,Amoxipen – 250mg ,Amoxipen – 500mg ,Amoxividi 250,Amoxmarksans 250,Amoxmarksans 500,Amoxybiotic 250 ,Amoxybiotic 500, Amoxycilin 250mg, Amoxycilin 500mg, Asiamox, Asiamox- 250mg, Aumoxtine, Aumoxtine 500, Bidimoxy 500, Buclar, Cepmox 250 , Cepmox 500 , Clatexyl 250 mg, Clatexyl 500 mg, Codamox,Codamox,Codupha – Amoxcillin 500,Doromox,Droplie 250,Droplie 500,Eumoxin 250,Eumoxin 500,Fabamox 1g,Fabamox 250,Fabamox 250 DT ,Fabamox 500,Fabamox 500 DT,Hadiramox – 500mg,Hagimox,Hagimox 250,Hagimox 250 Caps,Hagimox 500,Hagimox capsules,Hagimox HT,Hagimox NC,Hagimox nhai,Healmoxy Capsules 500mg,Helcrosin,Hipen 500,Holdamox 500,Ibaxacin 1g,Jayson-Amoxycillin,Lupimox,Lupimox  500 mg,Mekomoxin,Midamox 1000,Midamox 250,Midamox 250mg/ 5ml,Midamox 500,Moxacin,Moxacin  500mg,Moxacin (Nâu-Hồng),Moxacin (Nâu-Vàng),Moxacin 250 mg,Moxacin Cam-Kem,Moxilen,Moxilen 500mg,Moxilen forte 250mg/5ml,Nesmox-500,Newcimax,Novoxim-500,Ofbe- Amoxicilin,Ospamox 250mg ,Ospamox 500mg  ,Ozirmox 400,pms – Pharmox 250 mg,pms – Pharmox 500 mg,Praverix 250mg,Praverix 500mg,Pharmox 875,Pharmox IMP 500 mg,Pharmox SA 500mg,Servamox 250mg   ,Servamox 500mg ,Tabmoxi,Tenamox 250,Tenamox 500,Tiamoxicilin 250,Themox Tabs,Thephamox,Vantamox 500,Vidaloxin,Vidaloxin 250,Vidaloxin 500,Vifamox 250,Vifamox 500,Vifamox-F1000,

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Các dạng thuốc uống dùng amoxicilin dạng trihydrat. Thuốc tiêm dùng dạng muối natri của amoxicilin. Hàm lượng thuốc được tính theo amoxicilin khan.

Viên nang 250 mg, 500 mg amoxicilin.

Viên nén: 125 mg, 250 mg, 500 mg và 1 g amoxicilin.

Bột để pha hỗn dịch uống: Gói 125 mg, 250 mg amoxicilin để pha 5 ml hỗn dịch.

Bột pha tiêm: Lọ 500 mg và 1 g amoxicilin.

Thuốc tham khảo:

AMOXICILLIN 500
Mỗi viên nang cứng có chứa:
Amoxicillin trihydrat …………………………. 500mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Nhiễm khuấn do vi khuấn nhạy cảm:

Nhiễm khuấn đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm tai giữa. Nhiễm khuấn đường hô hấp dưới do liên cầu khuấn, phế cầu khuấn, tụ cầu khuấn không tiết penicilinase và H. influenzae. Nhiễm khuấn đường tiết niệu không biến chứng.

Bệnh lậu.

Nhiễm khuấn đường mật.

Nhiễm khuấn da, cơ do liên cầu khuấn, tụ cầu khuấn, E. coli nhạy cảm với amoxicilin.

Bệnh Lyme ở trẻ em hoặc phụ nữ có thai, cho con bú.

Nhiễm Chlamydia trachomatis đường tiết niệu sinh dục ở người mang thai không dung nạp được erythromycin (kinh nghiệm còn ít). Bệnh than.

Viêm dạ dày – ruột (bao gồm viêm ruột do Salmonella, không do lỵ trực khuấn), viêm màng trong tim (đặc biệt để dự phòng ở bệnh nhân phẫu thuật hoặc nhổ răng), sốt thương hàn và sốt phó thương hàn.

Phối hợp với các thuốc khác trong điều trị nhiễm H. pylori ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Amoxicilin dạng trihydrat chỉ dùng đường uống, amoxicilin dạng muối natri chỉ dùng đường tiêm. Hấp thu amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn. Bột pha hỗn dịch khi dùng có thể trộn với sữa, nước quả, nước và uống ngay lập tức sau khi trộn.

Có thể pha loãng dung dịch tiêm amoxicilin trong dung dịch natri clorid 0,9% ở 23 oC, và phải dùng trong vòng 6 giờ; hoặc pha loãng bằng dung dịch dextrose, dùng trong vòng 1 giờ; pha trong dung dịch natri lactat, dùng trong vòng 3 giờ.

Tiêm bắp: Không dùng để tiêm tĩnh mạch dung dịch pha để tiêm bắp.

Người lớn: Không tiêm vượt quá 1 g amoxicilin một lần.

Trẻ em: Không tiêm vượt quá 25 mg/kg một lần. Dung dịch pha để tiêm bắp có alcol benzylic làm tiêm bắp không đau.

Trẻ nhỏ và trẻ dưới 3 tuổi: Pha vào 5 ml nước cất để tiêm (không dùng ống tiêm chứa dung dịch pha có alcol benzylic)

Tiêm tĩnh mạch: Tiêm chậm trực tiếp tĩnh mạch trong 3 – 4 phút. Người lớn: Không tiêm vượt quá 1 g amoxicilin một lần.

Trẻ em: Không tiêm vượt quá 25 mg/kg một lần. Truyền nhanh tĩnh mạch gián đoạn trong 30 – 60 phút.

Người lớn: Không truyền quá 2 g amoxicilin một lần.

Trẻ em: Không truyền quá 50 mg/kg một lần. Truyền tĩnh mạch liên tục.

Liều dùng:

Liều uống cho người có chức năng thận bình thường:

Nhiễm vi khuấn nhạy cảm ở tai, mũi, họng, da, đường tiết niệu: Người lớn:

Nhiễm khuấn nhẹ, vừa: 250 mg cách 8 giờ/lần hoặc 500 mg cách 12 giờ/lần.

Nhiễm khuấn nặng: 500 mg cách 8 giờ/lần hoặc 875 mg cách 12 giờ/lần.

Trẻ em:

Nhiễm khuấn nhẹ, vừa: 20 mg/kg/ngày cách 8 giờ/lần hoặc 25 mg/kg/ngày cách 12 giờ/lần.

Nhiễm khuấn nặng: 40 mg/kg/ngày cách 8 giờ/lần hoặc 45 mg/kg/ ngày cách 8 giờ/lần.

Nhiễm Helicobacter pylori:

Người lớn: 1 g amoxicilin ngày uống 2 lần, phối hợp với clarithromycin 500 mg uống 2 lần mỗi ngày và omeprazol 20 mg uống 2 lần mỗi ngày (hoặc lansoprazol 30 mg uống 2 lần mỗi ngày) trong 7 ngày. Sau đó, uống 20 mg omeprazol (hoặc 30 mg lansoprazol) mỗi ngày trong 3 tuần nữa nếu bị loét tá tràng tiến triển, hoặc 3 – 5 tuần nữa nếu bị loét dạ dày tiến triển.

Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuấn:

Người lớn: Một liều duy nhất 2 g, uống 1 giờ trước khi làm thủ thuật. Trẻ em: Một liều duy nhất 50 mg/kg (không được vượt liều người lớn), uống 1 giờ trước khi làm thủ thuật.

Bệnh Lyme:

Viêm tim nhẹ (blốc nhĩ thất độ 1 hoặc 2):

Người lớn: 500 mg/lần, 3 lần/ngày trong 14 – 21 ngày.

Trẻ em dưới 8 tuổi: 50 mg/kg/ngày chia làm 3 lần (liều tối đa 1,5 g/ngày).

Viêm khớp, không kèm theo rối loạn thần kinh do bệnh Lyme: Người lớn: 500 mg/lần, 3 lần/ngày trong 28 ngày.

Trẻ em: 50 mg/kg/ngày chia làm 3 lần (liều tối đa 1,5 g/ngày).

Dự phòng hậu phơi nhiễm sau khi tiếp xúc với bào tử bệnh than (chiến tranh sinh học):

Người dưới 40 kg: 45 mg/kg/ngày chia làm 3 lần. Người lớn > 40 kg: 500 mg cách 8 giờ/lần.

Liều tiêm cho người có chức năng thận bình thường:

Tiêm bắp: Người lớn: 2 g/ngày chia 2 lần, trẻ em: 50 mg/kg/ngày. Tiêm tĩnh mạch:

Người lớn: 2 – 12 g/ngày.

Trẻ em (từ 1 tháng – 15 tuổi): 100 – 200 mg/kg/ngày. Sơ sinh thiếu tháng (0 – 7 ngày): 100 mg/kg/ngày; (7 – 30 ngày): 100 – 150 mg/ kg/ngày.

Sơ sinh đủ tháng (0 – 7 ngày): 100 – 150 mg/kg/ngày; (7 – 30 ngày): 100 – 200 mg/kg/ngày.

Bệnh Lyme tùy theo tình trạng bệnh nặng hay nhẹ:

Người lớn: 4 – 6 g/ngày.

Trẻ em: 50 – 100 mg/kg/ngày.

Thời gian điều trị: 15 – 21 ngày.

Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuấn:

Người lớn: Truyền tĩnh mạch 2 g trong vòng 30 phút, một giờ trước khi làm thủ thuật.

Trẻ em: Tiêm tĩnh mạch 50 mg/kg, một giờ trước khi làm thủ thuật. Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:

Cl < 10 ml/phút: 250 – 500 mg/24 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuấn.

Cl : 10 – 30 ml/phút: 250 – 500 mg/12 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuấn.

Bệnh nhân suy thận nặng với Cl < 30 ml/phút không được dùng viên nén chứa 875 mg amoxicilin.

Bệnh nhân thấm phân máu: 250 – 500 mg/24 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuấn và một liều bổ sung trong và sau mỗi giai đoạn thấm phân.

Thời gian dùng thuốc:

Thời gian điều trị bằng amoxicilin tùy thuộc vào loại và mức độ nhiễm khuấn và được xác định bởi đáp ứng lâm sàng và xét nghiệm vi khuấn của bệnh nhân. Trong phần lớn các trường hợp nhiễm khuấn, cần tiếp tục điều trị ít nhất 48 – 72 giờ sau khi bệnh nhân không còn triệu chứng hoặc có bằng chứng đã hết nhiễm khuấn. Nếu nhiễm khuấn dai dẳng, cần quá trình điều trị vài tuần. Trong điều trị nhiễm khuấn gây ra bởi liên cầu khuấn tan máu beta nhóm A, cần tiếp tục điều trị ít nhất 10 ngày để giảm nguy cơ sốt thấp khớp và viêm cầu thận. Với nhiễm khuấn đường niệu mạn tính, cần đánh giá lâm sàng và xét nghiệm vi khuấn thường xuyên trong và có thể vài tháng sau khi điều trị. Dự phòng hậu phơi nhiễm và điều trị bệnh than trong chiến tranh sinh học, dùng amoxicillin kéo dài trong 60 ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại penicilin nào

4.4 Thận trọng:

Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.

Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicilin cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.

Dùng liều cao amoxicilin cho người suy thận hoặc người có tiền sử co giật, động kinh có thể gây co giật, tuy hiếm gặp.

Trong trường hợp suy thận, phải điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin hoặc creatinin huyết.

Đái ít là một nguy cơ để thuốc kết tinh, phải uống nhiều nước khi dùng thuốc.

Trong điều trị bệnh Lyme, cần chú ý có thể xảy ra phản ứng Jarisch- Herxheimer

Có nguy cơ phát ban cao ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.

Bệnh nhân bị phenylketon niệu và bệnh nhân cần kiểm soát lượng phenylalanin phải thận trọng khi uống viên hoặc bột để pha hỗn dịch uống có chứa aspartam do aspartam chuyển hóa trong đường tiêu hóa thành phenylalanin

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Sử dụng an toàn amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicilin cho người mang thai. Amoxicilin là thuốc được lựa chọn để điều trị nhiễm Chlamydia và điều trị bệnh than ngoài da hoặc đề phòng sau khi tiếp xúc với bào tử Bacillus anthracis ở phụ nữ mang thai

Thời kỳ cho con bú:

Amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên lượng thuốc trong sữa rất ít và an toàn cho trẻ sơ sinh ở liều thường dùng, nên có thể dùng amoxicilin cho phụ nữ thời kỳ cho con bú, theo dõi chặt chẽ trẻ nhỏ khi dùng.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Những tác dụng không mong muốn sau đây có thể xảy ra liên quan đến việc dùng amoxicilin.

Thường gặp, ADR > 1/100

Ngoại ban (1,4 – 10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị. Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị (2%), tiêu chảy (0,5 – 5%) ở người lớn, tỷ lệ cao hơn ở trẻ em và người cao tuổi (phân lỏng ở 42% trẻ em dưới 8 tháng, 20% ở trẻ em từ 8 – 16 tháng và 8,5% ở trẻ em 24 – 36 tháng).

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens – Johnson.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000 Gan: Tăng nhẹ SGOT (AST).

Thần kinh trung ương: Kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt.

Tiêu hóa: Viêm đại tràng có màng giả do Clostridium difficile; viêm tiểu – đại tràng cấp với triệu chứng đau bụng và đi ngoài ra máu, không liên quan đến Clostridium difficile.

Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Những phản ứng không mong muốn của amoxicilin ở đường tiêu hóa, ở máu thường mất đi khi ngừng điều trị. Khi viêm đại tràng có màng giả nặng, cần bồi phụ nước, điện giải và protein; điều trị bằng metronidazol và vancomycin đường uống. Mày đay, các dạng ban khác và những phản ứng giống bệnh huyết thanh có thể điều trị bằng kháng histamin, và nếu cần, dùng liệu pháp corticosteroid toàn thân. Tuy nhiên khi phản ứng như vậy xảy ra, phải ngừng dùng amoxicilin, trừ khi có ý kiến của thầy thuốc trong những trường hợp đặc biệt, nguy hiểm đến tính mạng mà chỉ có amoxicilin mới giải quyết được.

Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicilin hoặc cephalosporin nữa.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.

Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng alopurinol cùng với

amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin.

Có thể có đối kháng giữa chất diệt khuấn amoxicilin và các chất kìm khuấn như acid fusidic, cloramphenicol, tetracyclin. Methotrexat: Amoxicilin làm giảm bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.

Thuốc tránh thai dạng uống: Amoxicilin có khả năng làm giảm tác dụng tránh thai.

Vắc xin thương hàn: Amoxicilin làm giảm tác dụng của vắc xin. Warfarin: Các nghiên cứu không chứng minh được có tương tác nhưng kinh nghiệm cho thấy tác dụng chống đông có ảnh hưởng khi dùng đồng thời warfarin với amoxicilin.

Probenecid khi uống ngay trước hoặc đồng thời với amoxicilin làm giảm thải trừ amoxicilin, từ đó làm tăng nồng độ C và thời gian bán thải lên 30 – 60%, tăng diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian (AUC) lên 60%, đồng thời probenecid làm giảm thể tích phân bố khoảng 20% khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch amoxicilin, từ đó làm tăng nồng độ thuốc trong máu.

4.9 Quá liều và xử trí:

Biểu hiện quá liều như các triệu chứng tâm thần kinh, thận (đái ra tinh thể) và rối loạn tiêu hóa.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, có thể loại bỏ amoxicilin bằng thấm phân máu. Điều trị triệu chứng, đặc biệt chú ý đến cân bằng nước – điện giải.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Amoxicilin có tác dụng in vitro mạnh hơn ampicilin đối với Enterococcus faecalis, Helicobacter pyloriSalmonella spp., nhưng kém tác dụng hơn đối với Shigella spp. và Enterobacter. Amoxicilin dạng uống được ưa dùng hơn ampicilin dạng uống, đặc biệt trong điều trị nhiễm khuấn đường hô hấp, do được hấp thu hoàn toàn hơn từ đường tiêu hóa, nồng độ trong huyết thanh, mô và dịch cao hơn, tần suất uống ít hơn và ít xảy ra tác dụng phụ (tiêu chảy) hơn. Phổ tác dụng: Amoxicilin cũng như các aminopenicilin khác, có hoạt tính in vitro chống đa số cầu khuấn ưa khí Gram dương và Gram âm (trừ các chủng tạo penicilinase), một số trực khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương và một số xoắn khuẩn. Thuốc cũng có hoạt tính in vitro chống một vài trực khuấn ưa khí và kỵ khí Gram âm, thuốc có tác dụng chống Mycoplasma, Rickettsia, nấm và virut. Vi khuấn nhạy cảm khi nồng độ thuốc ức chế tối thiểu (MIC) < 4 microgam/ml và kháng thuốc khi MIC > 16 microgam/ml. Đối với S. pneumoniae nhạy cảm khi MIC < 0,5 microgam/ml và kháng thuốc nếu MIC > 2 microgam/ml. Tỷ lệ kháng thuốc mắc phải có thể thay đổi tùy theo địa điểm và thời gian; đối với một số chủng cần có thông tin tham khảo tỷ lệ kháng thuốc tại chỗ, nhất là đối với bệnh nặng.

Vi khuẩn nhạy cảm:

Ưa khí Gram dương: S. aureus, S. epidermidis (không tạo penicilinase), Streptococci nhóm A, B, C và G; Streptococcus pneumoniae, viridans Streptococci và một vài chủng Enterococci, Corynebacterium diptheriae, Listeria monocytogenes, Bacillus anthracis, Erysipelothrix rhusiopathiae, một vài chủng Nocardia (mặc dù đa số đã kháng).

Ưa khí Gram âm: Neisseria meningitidisN. gonorrhoeae (không tạo penicilinase), Haemophilus influenzae và một vài chủng H. parainfluenzae và H. ducreyi, một số chủng Enterobacteriaceae, Proteus mirabilis, Salmonella và Shigella, P vulgaris, Enterobacter aerogenes, Citrobacter freundii, Vibrio cholerae, Helicobacter pylori, Bordetella pertussis, Actinobacillus, Pasteurella multocida, Gardnerella vaginalis (tên trước đây Haemophilus vaginalis),Moraxella catarrhalis (tên trước đây Branhamella catarrhalis) không tạo beta-lactamase.

Kỵ khí: Actinomyces, Arachnia, Bifidobacterium, Clostridium tetani, C. perfringens, Eubacterium, Lactobacillus, Peptococcus, Peptostreptococcus và Propionibacterium, Fusobacterium.

Xoắn khuấn: Treponema pallidum, Borelia burgdoferi gây bệnh Lyme.

Vi khuấn nhạy cảm vừa: Vi khuấn ưa khí Gram dương Enterococcus faecium.

Vi khuẩn kháng thuốc:

Vi khuấn ưa khí Gram dương: Tụ cầu (Staphylococcus aureus).

Vi khuấn ưa khí Gram âm: Acinetobacter alcaligenes, Moraxella catarhhalis tạo ra beta-lactamase, Campylobacter, Citrobacter freundii, Citrobacter koseri, Enterobacter Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Legionella, Morganella morganii, Proteus rettgeri, Proteus valgaris, Providencia, Pseudomonas, Seratia, Yersinia enterocolitica.

Kỵ khí: Bacteroides fragilis.

Vi khuấn khác: Mycobacterium, Mycoplasma, Rickettsia.

Kháng chéo hoàn toàn thường xảy ra giữa amoxicilin và ampicilin. Theo thông báo của Chương trình giám sát quốc gia về tình hình kháng thuốc của vi khuấn gây bệnh thường gặp (ASTS, năm 1998) thì mức độ kháng ampicilin của E. coli là 66,7%, Salmonella typhi là 50%, Shigella là 57,7%, Acinetobacter spp. là 70,7%, các vi khuấn đường ruột khác (Citrobacter, Enterobacter, Klebsiella, Morganella, Proteus, Serratia…) là 84,1%, Streptococcus spp. là 15,4%, của các chủng Enterococcus spp. là 13,1% và các chủng trực khuấn Gram âm khác (Achromobacter Chriseomonas, Flavobacterium, Pasteurella…) là 66,7%. Các chủng Haemophilus influenzaeHaemophilus parainfluenzae đã kháng ngày càng nhiều.

Cơ chế tác dụng:

Amoxicilin là aminopenicilin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuan Gram âm. Tương tự các penicilin khác, amoxicilin có tác dụng diệt khuan, do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin của vi khuan (PBP) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuan. Cuối cùng vi khuan tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào vi khuan (autolysin và murein hydrolase).

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Amoxicilin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn (tuy làm giảm tốc độ hấp thu nhưng không làm thay đổi tổng lượng hấp thu), amoxicilin hấp thu nhanh và nhiều hơn qua đường tiêu hóa so với ampicilin, khoảng 74 – 92% liều đơn sau khi uống được hấp thu. Khi uống cùng liều lượng như ampicilin, nồng độ đỉnh amoxicilin trong huyết tương cao hơn từ 2 – 2,5 lần. Sau khi uống liều 250 mg hoặc 500mg amoxicilin 1 – 2 giờ, nồng độ đỉnh amoxicilin trong máu đạt lần lượt khoảng 3,5 – 5 microgam/ml hoặc 5,5 – 11 microgam/ml và nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm thấp hoặc không phát hiện được sau 6 – 8 giờ. Amoxicilin uống hay tiêm đều cho những nồng độ thuốc như nhau trong huyết tương. Nồng độ thuốc tối đa trong máu và diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (AUC) tăng tuyến tính với mức tăng liều dùng. Nghiên cứu sơ bộ cho thấy uống nang amoxicilin với nhiều nước (250 ml) có thể ảnh hưởng đến mức hấp thu của thuốc, điều này này không gặp ở ampicilin, có thể do ampicilin hòa tan trong nước nhiều hơn amoxicilin. Amoxicilin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicilin lại khuếch tán vào dễ dàng. Thuốc đi qua hàng rào nhau thai và lượng nhỏ phân bố trong sữa mẹ. Amoxicilin liên kết protein huyết tương với tỷ lệ 17 – 20%. Nửa đời của amoxicilin khoảng 1 – 1,5 giờ, dài hơn ở trẻ sơ sinh (3,7 giờ) và ở người cao tuổi. Ớ người suy thận nặng với hệ số thanh thải creatinin < 10 ml/phút, nửa đời của thuốc dài khoảng 7 – 21 giờ.

Chuyển hóa: Amoxicilin được chuyển hóa một phần thành acid penicilloic không có hoạt tính chống vi khuấn.

Ớ người lớn với chức năng thận bình thường, hệ số thanh thải amoxicilin huyết thanh là 283 ml/phút. Khoảng 43 – 80% liều uống amoxicilin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6 – 8 giờ, với 5 – 10% liều uống phân bố vào trong mật. Nồng độ amoxicilin trong nước tiểu khoảng 300 microgam/ml sau khi uống liều 250 mg. Probenecid kéo dài thời gian thải của amoxicilin qua đường thận. Amoxicilin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân.

Amoxicilin bị loại bỏ khi thấm phân máu, thông thường quá trình thấm phân từ 4 – 6 giờ sẽ loại bỏ 30 – 40% liều uống hoặc liều tiêm nếu dùng thuốc ngay trước khi thấm phân.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Crospovidon, Chất tạo hương đào-chanh-dâu tây khô, Aspartam, Magnesi stearat, Lactose..

6.2. Tương kỵ :

Không được trộn chung dung dịch tiêm amoxicilin với bất kỳ một thuốc nào trong cùng một bơm tiêm.

Dung dịch tiêm amoxicilin pha loãng trong dung dịch natri clorid 0,9% ở 23 oC bền trong 6 giờ; pha loãng bằng dung dịch dextrose bền trong 1 giờ và pha trong dung dịch natri lactat bền trong 3 giờ.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản viên nang, viên nhai và bột pha hỗn dịch uống amoxicilin trong lọ nút kín, ở nhiệt độ dưới 20 oC; bảo quản viên nén bao phim trong lọ nút kín ở nhiệt độ dưới 25 oC. Nên bảo quản hỗn dịch uống amoxicilin sau khi pha ở tủ lạnh (2 – 8 oC), hỗn dịch này có thể bền vững trong 14 ngày ở nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ 2 – 8 oC.

Dung dịch thuốc tiêm phải được dùng ngay sau khi pha.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam