Ammonium chloride + Diphenhydramine – Benaxepa Expectorant

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Benaxepa Expectorant

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Benaxepa Expectorant (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ammonium chloride + Diphenhydramine

Phân loại: Thuốc long đờm và loãng đờm. Dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R06AA52.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Benaxepa Expectorant

Hãng sản xuất : Xepa-soul Pattinson (Malaysia) SDN. BHD.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Sirô: Mỗi 5mL: Diphenhydramin hydrochlorid 14mg; Amoni chlorid 135mg

Thuốc tham khảo:

BENAXEPA EXPECTORANT
Mỗi 5ml siro có chứa:
Ammonium chloride …………………………. 67,5 mg
Diphenhydramine …………………………. 7 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Benaxepa Expectorant (Ammonium chloride + Diphenhydramine)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

BENAXEPA có tác dụng kháng histamin và long đờm, được dùng trong trường hợp cảm cúm và ho.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Uống thuốc với nhiều nước. Không được dùng quá liều chỉ định.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 5 – 10ml trong 4 – 6 giờ (không quá 60ml trong 24 giờ).

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 2,5 – 5ml trong 4 – 6 giờ (không quá 30ml trong 24 giờ).

Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi: 2,5ml trong 4 – 6 giờ (không quá 20ml trong 24 giờ).

Trẻ em dưới 2 tuổi: không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.

4.3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định đối với những bệnh nhân mẫn cảm với chất kháng histamin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, người đang dùng thuốc monoamin oxydase (IMAO), bí tiểu do phì đại tiền liệt tuyến, rối loạn niệu đạo sinh dục, hen, trẻ sơ sinh.

4.4 Thận trọng:

Nên thận trọng khi dùng BENAXEPA cho những bệnh nhân gan và thận. Không nên dùng thuốc cho người hẹp môn vị, người bị bệnh nhược cơ, người có tăng nhãn áp góc hẹp.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có khả năng gây buồn ngủ. Do đó không được lái xe hay vận hành máy móc sau khi uống thuốc. Tránh dùng các thức uống có chất cồn hay những thuốc khác có khả năng làm tăng buồn ngủ.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ mang thai và cho con bú chưa được xác định. Nên cân nhắc cẩn thận trước khi sử dụng.

Thời kỳ cho con bú:

Độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ mang thai và cho con bú chưa được xác định. Nên cân nhắc cẩn thận trước khi sử dụng.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng phụ của thuốc kháng histamin bao gồm an thần, chóng mặt, ù tai, uể oải, mất phối hợp vận động, mệt mỏi, mờ mắt, song thị, hưng phấn, bồn chồn, mất ngủ, run. Tần suất tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa rất ít. Khi dùng liều cao amoni Cloride có thể gây buồn nôn, khát nước, nhức đầu và tăng cảm giác buồn ngủ dẫn đến nhiễm toan rõ và giảm kali huyết. Sử dụng nhiều muối natri có thể làm tăng nồng độ natri huyết. Các tác dụng phụ này không xảy ra khi dùng thuốc với liều điều trị do hàm lượng thấp cùa muối amoni và natri.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương. Tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương có thể tăng khi dùng đồng thời thuốc kháng histamin với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác gồm barbiturat, thuốc an thần và rượu. Thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO) kéo dài và làm tăng tác dụng kháng cholinergic của thuốc kháng histamin. Chống chỉ định thuốc kháng histamin ở người đang dùng thuốc IMAO.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi dùng quá liều thuốc kháng histamin có thể gây tác dụng hỗn hợp kích thích và ức chế hệ thần kinh trung ương. Sự kích thích thần kinh rõ rệt dẫn đến giật cơ và co giật, sau đó có thể bị trạng thái sững sờ.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu trong trường hợp nhiễm độc thuốc kháng histamin. Trong trường hợp này chỉ dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trong trường hợp nhiễm độc nặng cần phải súc rửa dạ dày. Co giật có thể kiểm soát bằng Diazepamtiêm tĩnh mạch.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Thuốc có tác dụng kháng histamin, làm long đờm và chống ho.

Diphenhydramin Hydroclorid thuộc nhóm ethanolamine kháng histamine, chẹn mạnh thụ thể H1, có hoạt tính kháng cholinergic đáng kể. Ngoài tác dụng kháng histamin, nó cũng có tác dụng chống ho.

Amoni Clorid được sử dụng như một chất làm long đờm trong trường hợp ho có đờm, nó làm tăng lượng dịch tiết đường hô hấp để tạo điều kiện loại bỏ đờm thông qua hoạt động của tế bào lông chuyển và động tác ho khạc.

Natri Citrat có tác dụng làm tan chất nhầy của dịch tiết đường hô hấp, làm giảm độ quánh của chất nhầy.

Cơ chế tác dụng:

Diphenhydramine HCl là thuốc kháng histamin có tác dụng an thần và kháng muscarin. Diphenhydramine tác dụng thông qua ức chế cạnh tranh ở thụ thể histamin H1.

Ammonium chloride là thuốc long đờm.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Diphenhydramin Hydroclorid, Amoni Clorid và Natri Citrat hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá. Diphenhydramin Hydroclorid được chuyển hóa mạnh qua gan và đào thải chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa qua nước tiểu.

Sau khi hấp thu, ion amoni của Amoni Clorid được biến đổi thành urê ở gan, và các anion này được phóng thích vào máu và dịch ngoại bào dẫn đến tình trạng axít hóa chuyển hóa và làm giảm pH của nước tiểu, điều này có thể dẫn đến tình trạng lợi tiều thoáng qua. Tuy nhiên, tác dụng axít hóa chỉ xảy ra khi dùng liều cao Amoni Clorid, khoảng trên 2g. Do đó, tác dụng này không xảy ra với liều thấp trong thuốc long đờm này.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Natri Benzoat, Glycerin, Sirô, Natri Sacarin, Acid Citric khan, Caramel lỏng, Menthol, Spirit Cloroform, hỗn hợp hương vị, nước tinh khiết

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Benaxepa Expectorant do Xepa-soul Pattinson (Malaysia) SDN. BHD. sản xuất (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM