1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Alverine citrate
Phân loại: Thuốc chống co thắt cơ trơn không kháng cholinergic.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A03AX08.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: SPACMARIZINE
Hãng sản xuất : Công ty CP Dược phẩm TV. Pharm.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
67,3 mg alverin citrat tương đương với khoảng 40 mg alverin. Viên nén: 40 mg;
Thuốc tham khảo:
| SPACMARIZINE 40mg | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Alverine citrate | …………………………. | 40 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị các triệu chứng đau do rối loạn chức năng đường tiêu hóa.
Điều trị các các cơn đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa, vùng tiết niệu – sinh dục như: hội chứng ruột kích thích, bệnh đau túi thừa của ruột kết, đau do co thắt đường mật, cơn đau quặn thận, đau bụng kinh.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Dùng theo chỉ dẫn của Thầy thuốc hoặc theo liều sau: Người lớn (kể cả người cao tuổi): mỗi lần uống 1 – 3 viên, ngày 1 – 3 lần.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.
Tắc ruột hoặc liệt ruột.
Tắc ruột do phân.
Mất trương lực đại tràng.
4.4 Thận trọng:
Phải hỏi ý kiến Bác sĩ nếu các triệu chứng còn dai dẳng, không cải thiện sau 2 tuần điều trị.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không gây quái thai nhưng chưa có bằng chứng về độ an toàn cho phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú nên không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Có thể gặp: Buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, ngứa, phản ứng dị ứng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Các ADR thường nhẹ, không cần phải xử trí. Nếu thấy ngứa, phát ban, cần ngừng thuốc, theo dõi phản ứng phản vệ tuy rất hiếm xảy ra
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa thấy tương tác với bất cứ thuốc nào.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: Hạ huyết áp và triệu chứng nhiễm độc giống atropin.
Xử trí: Như khi ngộ độc atropin: Nếu do uống quá liều thì phải rửa dạ dày, nên cho uống than hoạt tính trước khi rửa dạ dày và cần có biện pháp hỗ trợ điều trị hạ huyết áp.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Alverin citrat có tác dụng trực tiếp đặc hiệu chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa và tử cung nhưng không ảnh hưởng đến tim, mạch máu và cơ khí quản ở liều điều trị.
Cơ chế tác dụng:
Alverin citrat có tác dụng trực tiếp đặc hiệu chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa và tử cung, nhưng không ảnh hưởng đến tim, mạch máu và cơ khí quản ở liều điều trị.
Gần đây tác dụng của alverin citrat trên đường tiêu hóa được xác định do 3 cơ chế: Chẹn kênh calci; làm giảm tính nhạy cảm của ruột; ức chế thụ thể serotonin 5HT1A.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Alverin citrat được hấp thu ở đường tiêu hóa và chuyển hóa nhanh thành chất có hoạt tính, nồng độ cao trong huyết tương đạt được sau khi uống 1 – 1,5 giờ và được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không hoạt tính.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: lactose, tinh bột mì, tinh bột khoai tây, acid alginic, silic khan thể keo, magnesi stearate vừa đủ 1 viên nén.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam