Allergex OPV - Acrivastine

Acrivastine – Allergex

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Allergex

Thuốc Allergex có chứa hoạt chất chính là Acrivastin là một loại thuốc chống dị ứng thế hệ thứ 2, thuộc nhóm thuốc kháng histamine theo phân loại dược lý, được sử dụng để làm giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa, chảy nước mắt và nghẹt mũi. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Allergex (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Acrivastine (Acrivastin)

Phân loại: Thuốc dị ứng và hệ miễn dịch > Thuốc kháng Histamines H1 > Thế hệ 2.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R06AX18.

Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.

Biệt dược: Allergex

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm OPV.

Hãng tiếp thị : Công ty cổ phần Dược phẩm OPV.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang 8mg.

Thuốc tham khảo:

ALLERGEX 8mg
Mỗi viên nang có chứa:
Acrivastine …………………………. 8 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Allergex OPV - Acrivastine

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Allergex là thuốc gì?

Thuốc Allergex có chứa hoạt chất chính là Acrivastin là một loại thuốc chống dị ứng thế hệ thứ 2, thuộc nhóm thuốc kháng histamine theo phân loại dược lý, được sử dụng để làm giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa, chảy nước mắt và nghẹt mũi.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Allergex có gây buồn ngủ hay không ?

Allergex có chứa Acrivastine là một loại thuốc thuộc nhóm kháng histamine thế hệ 2 và không/ít gây buồn ngủ. Tuy nhiên, thuốc vẫn có thể gây buồn ngủ ở một số ít người. Vì vậy hãy chắc chắn rằng cơ thể cảm thấy bình thường sau khi uống thuốc, cẩn trọng trước khi lái xe hoặc điều khiển các công cụ máy móc.

Allergex có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Acrivastin KHÔNG nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, do hiện nay có nhiều loại thuốc thế hệ mới hiệu quả và tốt hơn. Hiện nay cũng rất ít cơ sở y tế còn sử dụng Acrivastin.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Allergex được chỉ định:

Làm giảm các triệu chứng do viêm mũi dị ứng theo mùa như: hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi họng và đỏ, ngứa, chảy nước mắt.

Mày đay vô căn mạn tính, mày đay tiết cholin, mày đay do lạnh tự phát.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Liều khuyến cáo cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là uống 1 viên x 3 lần/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hay với triprolidin.

Suy thận nặng.

Trẻ em dưới 12 tuổi.

4.4 Thận trọng:

Nên dùng thận trọng ở bệnh nhân loạn chuyển hóa porphirin, tăng nhãn áp góc đóng, bí tiểu, phì đại tuyến tiền liệt, tắc nghẽn môn vị tá tràng, động kinh, suy gan và người cao tuổi.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Allergex có thể gây buồn ngủ, nhưng hiếm. Sử dụng cẩn trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Mức độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú chưa được chứng minh, và chỉ nên dùng khi thật cần thiết và nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú:

Mức độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú chưa được chứng minh, và chỉ nên dùng khi thật cần thiết và nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hiếm xảy ra: buồn ngủ nhẹ, sự mệt mỏi, chóng mặt, mất khả năng phối hợp, nhức đầu, rối loạn tâm thần vận động, phát ban, các phản ứng quá mẫn, rối loạn máu, co giật, đổ mồ hôi, đau cơ, các phản ứng ngoại tháp, run rẩy, bối rối, ù tai, hạ huyết áp, rụng tóc, đánh trống ngực, loạn nhịp tim.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không dùng đồng thời acrivastine với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương.

Không nên dùng đồng thời terfenadin và acrivastin.

Acrivastin không nên dùng với các thuốc ức chế sự chuyển hóa của nó ở gan vì làm gia tăng rủi ro chứng loạn nhịp tim tâm thất nghiêm trọng. Các thuốc này bao gồm ketoconazol và erythromycin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có kinh nghiệm quá liều acrivastine. Nếu cần, chủ yếu điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Có thể gây nôn ở bệnh nhân còn tỉnh táo. Nếu có chỉ định, có thể rửa dạ dày. Nên thận trọng để tránh viêm phổi hít, đặc biệt ở trẻ em. Không có thông tin về sự hữu hiệu của lọc máu

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Acrivastin là một kháng histamin không có tác dụng an thần, có cấu trúc liên quan với triprolidin. Acrivastin không có bất kỳ tác dụng đáng kể về kháng muscarin hoặc an thần.

Cơ chế tác dụng:

Acrivastine là một chất đối kháng thụ thể H1, nhờ ức chế hoạt động của histamine tại thụ thể này, ngăn ngừa các triệu chứng liên quan đến giải phóng histamine như ngứa, giãn mạch, hạ huyết áp, phù nề, co thắt phế quản và nhịp tim nhanh.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Acrivastin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 1.5 giờ. Thời gian bán hủy trong huyết tương của acrivastin là khoảng 1.5 giờ. Acrivastin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Flowlac 100, natri starch glycolat, magnesi stearat.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Allergex do Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV sản xuất (2017).

 

Ngân hàng dữ liệu ngành Dược.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM