Thông tin chung của thuốc kết hợp Abacavir + Lamivudine + Zidovudine
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Abacavir + Lamivudine + Zidovudine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Abacavir + Lamivudine + Zidovudine
Phân loại: Thuốc kháng virus. Dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AR04
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Abatrio
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên bao phim: Mỗi viên: Abacavir 300 mg, lamivudin 150 mg, zidovudin 300 mg.
Thuốc tham khảo:
| TRIZIVIR | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Abacavir | …………………………. | 300 mg |
| Lamivudine | …………………………. | 150 mg |
| Zidovudine | …………………………. | 300 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.
3. Thông tin dành cho người sử dụng:
Vui lòng tham khảo tờ hướng dẫn của từng sản phẩm.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
ALZ (abacavir sulfat, lamivudin và zidovudin) được chỉ định dùng kết hợp với các thuốc kháng virus khác hoặc dùng một mình trong điều trị nhiễm HIV-1.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 40 kg: 1 viên x hai lần mỗi ngày.
Trẻ em dưới 40 kg: không có chỉ định.
Điều chỉnh liều:
Vì là dạng viên nén kết hợp liều, ALZ không nên chỉ định cho bệnh nhân cần phải hiệu chỉnh liều như những bệnh nhân có độ thanh lọc cầu thận < 50 ml/phút, bệnh nhân suy gan, bệnh nhân có biểu hiện của tác dụng phụ.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Bệnh nhân suy gan nặng hoặc vừa.
4.4 Thận trọng:
Có thể xảy ra các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và thỉnh thoảng gây tử vong liên quan đến việc dùng ALZ và các thuốc chứa abacavir khác.
Phản ứng quá mẫn:
Dấu hiệu và triệu chứng quá mẫn: sốt, phát ban da, đường tiêu hóa, thể tạng, hô hấp.
Nên ngừng ngay ALZ nếu có các triệu chứng liên quan tới quá mẫn xảy ra. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu quá mẫn trong suốt 2 tháng đầu điều trị, mặc dù phản ứng quá mẫn có thể xảy ra bất kỳ lúc nào.
Suy gan:
Nên ngưng điều trị bằng ALZ nếu chức năng gan suy giảm nhanh chóng hoặc phì đại gan hay tăng nhiễm acid chuyển hóa không rõ nguyên nhân.
Nên ngưng ALZ nếu có triệu chứng tăng acid lactic huyết và nhiễm acid chuyển hóa hoặc nhiễm acid lactic, tăng phì đại gan, hoặc tăng nhanh nồng độ aminotransferase.
Ở bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn tính, dễ có nguy cơ viêm gan phản hồi khi ngưng ALZ, chức năng gan của những bệnh nhân này nên được theo dõi.
Suy tủy xương:
ALZ nên dùng cẩn thận ở bệnh nhân thiếu máu hoặc suy tủy xương. Khả năng thiếu bạch cầu trung tính tăng cao hơn ở những bệnh nhân có nồng độ vitamin B12 thấp. Các xét nghiệm máu nên thực hiện ít nhất mỗi hai tuần trong 3 tháng đầu điều trị và ít nhất một tháng sau đó.
Suy thận:
ALZ nên tránh dùng ở những bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối. Cần thiết phải giảm liều ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Khác:
Nên ngưng điều trị bằng ALZ nếu bệnh nhân đau bụng, buồn nôn, nôn, hoặc kết quả các xét nghiệm sinh hóa bất thường cho đến khi viêm tụy được loại trừ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
ALZ không nên dùng trong suốt thai kỳ. Không có dữ liệu về việc dùng ALZ ở phụ nữ mang thai. Lamivudin và zidovudin qua được nhau thai ở người, abacavir đã khẳng định qua được nhau thai ở động vật. Do các hoạt chất của ALZ có thể ức chế sự nhân đôi của DNA, đặc biệt trong ba tháng đầu, nên gây nguy hiểm cho bào thai.
Thời kỳ cho con bú:
Cả lamivudin và zidovudin đều bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ tương đương tìm thấy trong huyết thanh. Do đó khuyên các bà mẹ không nên cho con bú khi đang dùng ALZ. Thêm vào đó, phụ nữ nhiễm HIV không nên cho con bú trong mọi trường hợp để tránh lây nhiễm HIV cho trẻ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Chung: Viêm mạch, suy nhược.
Toàn cơ thể: Phân bố/ tích lũy chất béo cơ thể.
Tim mạch: Bệnh cơ tim.
Tiêu hóa: Viêm miệng, biếng ăn và/ hoặc giảm ngon miệng, đau bụng, khó tiêu, sắc tố niêm mạc miệng.
Nội tiết và chuyển hóa: Tăng tuyến vú ở nam giới, tăng đường huyết.
Hệ máu và bạch huyết: Thiếu máu bất sản, thiếu máu, bệnh hạch bạch huyết, chứng to lách, thiếu tiểu cầu.
Gan và tụy: Nhiễm acid lactic và nhiễm mỡ trong máu, tăng bilirubin, tăng transaminase, viêm tụy, bùng phát viêm gan siêu vi B sau khi điều trị.
Quá mẫn: Phản ứng quá mẫn, nổi mề đay.
Cơ xương sống: Đau khớp, đau cơ, nhược cơ, tăng CPK, ly giải cơ vân.
Tâm-thần kinh: Buồn ngủ, dị cảm, bệnh thần kinh ngoại vi, co giật toàn thân, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ.
Hô hấp: Tiếng thở bất thường, thở khò khè.
Da: Hói, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Jonhson.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Abacavir:
Dùng đồng thời abacavir và rượu có thể gây tăng thải trừ abacavir và tăng diện tích dưới đường cong.
Lamivudin:
Sự đào thải qua thận của lamivudin có thể bị ức chế khi dùng chung với các thuốc đào thải chủ yếu qua thận, như trimethoprim. Lamivudin có thể đối kháng với hoạt tính kháng virus của zalcitabin, không nên kết hợp hai thuốc trên.
Zidovudin:
Nên thận trọng khi dùng chung zidovudin và các thuốc gây suy tủy xương và độc thận.
Thuốc bị glucuronid hóa có thể làm chậm chuyển hóa của zidovudin nhưng một vài thuốc trong số đó có thể tăng đáng kể nồng độ huyết tương của zidovudin trên lâm sàng.
Tăng độc tính và giảm hoạt tính kháng virus có thể gặp khi dùng chung zidovudin với các thuốc kháng virus khác, tương tác dược động có thể xảy ra với một số thuốc chống lây nhiễm khi dùng chung ở những bệnh nhân nhiễm HIV.
4.9 Quá liều và xử trí:
Abacavir:
Không có thuốc giải độc cho abacavir. Chưa biết abacavir có thể loại trừ bằng thẩm phân màng bụng hay thẩm phân máu hay không.
Lamivudin:
Không có đấu hiệu hoặc triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm huyết học vẫn bình thường. Do có một lượng lamivudin được loại trừ sau khoảng 4 giờ thẩm phân máu, tiếp tục thẩm phân màng bụng vận động và tự động, chưa xác định được nếu tiếp tục thẩm phân máu có ích về mặt lâm sàng trong trường hợp quá liều lamivudin hay không.
Zidovudin:
Quá liều cấp zidovudin được báo cáo ở những bệnh nhân trẻ em và người lớn. Liều có thể lên đến 50 gam. Triệu chứng bao gồm buồn nôn và nôn. Một vài biểu hiện khác bao gồm đau đầu, chóng mặt, lơ mơ, hôn mê và lú lẫn. Có thể rối loạn huyết học tạm thời. Tất cả bệnh nhân đều hồi phục. Thẩm phân máu và thẩm phân màng bụng có hiệu quả đối với việc loại trừ zidovudin, trong khi sự loại trừ của chất chuyển hóa đầu tiên, GZDV, được tăng cao.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Abacavir, lamivudine và zidovudine đều là những chất ức chế men sao chép ngược nucleoside. Được chuyển đổi thành dạng triphosphate hoạt động, chúng hoạt động phối hợp để giảm sức đề kháng của virus và ức chế men sao chép ngược thông qua việc chấm dứt chuỗi DNA.
Cơ chế tác dụng:
Abacavir, một thuốc kháng virus tổng hợp, là một nucleosid carbocyclic ức chế men sao chép ngược (NRTI), và biến đổi trong tế bào thành carbovir triphosphat, chất làm ngăn cản sự tổng hợp DNA của virus, bao gồm HIV (virus làm suy giảm miễn dịch), thông qua ức chế cạnh tranh men sao chép ngược và sự gắn kết vào DNA virus.
Lamivudin, một thuốc kháng virus tổng hợp, là một nucleosid ức chế men sao chép ngược (NRTI), và biến đổi trong tế bào thành triphosphat, chất làm ngăn cản sự tổng hợp DNA của virus, bao gồm HIV, thông qua ức chế cạnh tranh men sao chép ngược và sự gắn kết vào DNA của virus. Lamivudin cũng có hoạt tính đối với viêm gan. Sự đề kháng của lamivudin được ghi nhận ở một vài trường hợp riêng lẻ nhiễm HIV và viêm gan siêu vi B.
Zidovudin, một thuốc kháng virus tổng hợp, là một nucleosid carbocyclic ức chế men sao chép ngược, và biến đổi trong tế bào thành triphosphat như thymidin kinase hoặc các dạng kinase khác, chất làm ngăn cản sự tổng hợp DNA của virus, bao gồm HIV, thông qua ức chế cạnh tranh men sao chép ngược và sự gắn kết vào DNA virus. Thuốc cũng có hoạt tính kháng virus Epstein-Barr và vi khuẩn G (-) in vitro. Chuỗi kháng Zidovudin của HIV hiện rõ trong khi điều trị bằng Zidovudin và gây nên những bất lợi khi dùng đơn trị lâu dài. Đề kháng chéo với các nucleosid ức chế men sao chép ngược khác cũng được ghi nhận.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Abacavir:
Abacavir hấp thu nhanh chóng qua đường uống với sinh khả dụng khoảng 80%. Sự hấp thu hơi bị chậm trễ bởi thức ăn nhưng phạm vi hấp thu không bị ảnh hưởng. Abacavir qua được hàng rào máu não. Khoảng 50% gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời thải trừ khoảng 1,5 giờ khi dùng đơn liều. Abacavir chuyển hóa bên trong tế bào thành chất chuyển hóa có hoạt tính kháng virus carbovir triphosphat. Sự thải trừ qua con đường chuyển hóa qua gan lần đầu bởi men alcohol dehydrogenase và sự glucuronic hóa, chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Không có sự chuyển hóa đáng kể qua gan bằng hệ thống cytocrom P450.
Lamivudin:
Lamivudin hấp thu nhanh chóng bằng đường uống và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 giờ. Sự hấp thu bị chậm trễ nhưng không bị giảm bởi thức ăn. Sinh khả dụng từ 80% đến 87%. Khoảng 36% gắn kết với protein huyến tương. Lamivudin qua được hàng rào máu não với một tỷ lệ giữa dịch não tủy và nồng độ trong huyết thanh khoảng 0,12. Thuốc qua được nhau thai và phân bố trong sữa mẹ. Lamivudin chuyển hóa trong tế bào thành chất chuyển hóa có hoạt tính triphosphat. Chuyển hóa qua gan thấp và bài tiết chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Nửa đời thải trừ từ 5 đến 7 giờ khi dùng đơn liều.
Zidovudin:
Zidovudin hấp thu nhanh chóng bằng đường tiêu hóa và chịu sự chuyển hóa qua gan lần đầu với sinh khả dụng khoảng 60-70%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ. Sự hấp thu bị chậm trễ bởi thức ăn, nhưng sinh khả dụng hầu như không bị ảnh hưởng. Zidovudin qua được hàng rào máu não với một tỷ lệ giữa dịch não tủy và huyết tương khoảng 0,5. Thuốc qua được nhau thai và phân bố vào sữa mẹ. Thuốc được tìm thấy trong tinh dịch. Khoảng 34 – 37% gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời huyết tương khoảng 1 giờ. Zidovudin chuyển hóa bên trong tế bào thành triphosphat có hoạt tính kháng virus. Thuốc cũng chuyển hóa tại gan, chủ yếu thành glucuronid không có hoạt tính, và thải trừ trong nước tiểu dưới dạng không đổi và dạng chất chuyển hóa.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Trizivir 300 mg/150 mg/300 mg film-coated tablets: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1307/rmms
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM