Cilnidipine – Esseil

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Cilnidipine

Phân loại: Thuốc Chẹn kênh Calcium.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C08CA14.

Biệt dược gốc: ATELEC

Biệt dược: Esseil

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên bao phim 5 mg; 10 mg.

Thuốc tham khảo:

ESSEIL 10
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Cilnidipine …………………………. 10 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

ESSEIL 5
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Cilnidipine …………………………. 5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Cilnidipine được chỉ định để điều trị tăng huyết áp.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống.

Trong trường hợp quên uống thuốc, uống thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian gần với liều kế tiếp thì bỏ liều đã quên uống và tiếp tục với liều kế tiếp. Không được uống liều gấp đôi để bù lại liều đã bị quên.

Liều dùng:

Người lớn: Thông thường dùng liều 5-10 mg cilnidipin đường uống, 1 lần/ ngày sau bữa ăn sáng. Liều dùng có thể được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. Có thể tăng liều lên 20 mg/lần/ngày nếu đáp ứng đối với thuốc là không đủ. Người tăng huyết áp nặng: dùng liều 10-20 mg đường uống, 1 lần/ngày sau bữa ăn sáng.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân quá mẫn với cilnidipin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có khả năng đang mang thai

4.4 Thận trọng:

Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng (Nồng độ trong huyết tương có thể tăng lên).

Bệnh nhân có tiền sử phản ứng phụ nghiêm trọng với thuốc đối kháng calci.

Bệnh nhân cao tuổi.

Sản phẩm có chứa dầu thầu dầu

Đã có báo cáo tác dụng không mong muốn với dầu thầu dầu, bao gồm buồn nôn, đau bụng nôn mửa và tiêu chảy.

Thuốc chứa dầu thầu dầu không nên được sử dụng trong trường họp tắc nghẽn hoặc hẹp ruột, mất trương lực (mất nhu động bình thường trong cơ ruột), viêm ruột thừa (một bộ phận nhỏ liên kết với ruột), viêm đại tràng (phần dưới của ruột), đau bụng không giải thích được và mất nước nghiêm trọng. Không nên dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

Thận trọng quan trọng

Vì đã có báo cáo là ngừng đột ngột thuôc đôi kháng calci làm nặng thêm một sô triệu chứng, do đó nếu cần ngừng cilnidipin, phải giảm liều dần dưới sự theo dõi chặt chẽ.

Nêu ngừng cilnidipin từ liêu 5 mg/ngày, nên tiên hành các biện pháp thích họp như thay thê băng các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Phải chỉ dẫn bệnh nhân không ngừng thuốc này mà không có sự hướng dẫn của bác sỹ.

Sử dụng ở người cao tuổi

Cilnidipin cần được dùng cân thận dưới sự theo dõi chặt chẽ tình trạng của bệnh nhân và tiến hành các biện pháp như khởi đầu với một liều thấp hơn (ví dụ 5 mg).

Nên tránh tác dụng hạ huyêt áp quá mức ở người cao tuổi.

Đã quan sát thấy các phản ứng phụ (kể cả các bất thường về kết quả xét nghiệm) ở người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên ở 152 trong số 2.863 bệnh nhân trong các nghiên cứu sử dụng cilnidipin.

Sử dụng ở trẻ em

Chưa xác định được độ an toàn của cilnidipin ở bệnh nhân trẻ em (chưa có kinh nghiệm lâm sàng).

Để xa tầm tay trẻ em

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Các triệu chứng như chóng mặt có thể xảy ra do tác dụng hạ huyết áp của thuốc này.

Cần phải có cảnh báo về việc tham gia vào các hoạt động nguy hiểm cần sự tỉnh táo như làm việc trên cao, vận hành máy móc hoặc lái xe có động cơ.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ Không được dùng cilnidipin cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có khả năng đang mang thai. Đã có báo cáo là cilnidipin kéo dài thời kỳ thai nghén và thời gian sinh đẻ ở động vật thí nghiệm.

Thời kỳ cho con bú:

Tránh dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu việc điều trị là cần thiết, khuyên bệnh nhân không cho con bú. Đã có báo cáo thuốc tiết vào sữa trong các thử nghiệm ở động vật (chuột).

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các phản ứng phụ có ý nghĩa lâm sàng

Rối loạn chức năng gan và vàng da (không rõ tần suất): Rối loạn chức năng gan và vàng da đi kèm với tăng AST (GOT), ALT (GPT) và γ-GTP có thể xảy ra. Vì vậy, cần phải theo dõi sát, nếu quan sát thấy bất kỳ bất thường nào thì cần tiến hành các biện pháp thích hợp như ngừng dùng Cilnidipine.

Giảm tiểu cầu (tỷ lệ: < 0,1%): Vì giảm tiểu cầu có thể xảy ra, cần phải theo dõi sát, nếu quan sát thấy bất kỳ bất thường nào thì cần tiến hành các biện pháp thích hợp như ngừng dùng Cilnidipine.

Các phản ứng phụ khác

Nếu xảy ra bất kỳ phản ứng phụ nào sau đây thì cần tiến hành các biện pháp thích hợp tùy theo triệu chứng.

  0,1 – <5% <0,1% Không rõ tần suất
Gan Tăng AST (GOT), ALT (GPT), LDH, v.v… Tăng ALP
Thận Tăng creatinine hoặc nitơ urê, protein niệu dương tính Cố cặn lắng trong nước tiểu
Tâm thần kinh Nhức đầu. nhức đầu âm ỉ, chóng mặt. chóng mặt khi dửng lên, cứng cơ vai Buồn ngú. mất ngú. run ngón tay, hay quên
Tim mạch Đỏ bừng mặt, đánh trổng ngực, cám giác nóng, diện tâm đồ bất thường (ST hạ. sóng T đảo ngược), huyết áp giảm Đau ngực, tỳ lệ tim-ngưc tăng, nhịp tim nhanh, bloc nhĩ thất, cám giác lạnh Ngoai tâm thu
Tiêu hỏa Buồn nôn, nôn. đau bụng Tảo bón, chướng bụng, khát, phi đại lợi, ợ nỏng, tiêu chày
Quá mẫn(2) Nổi ban Đồ. ngứa Nhạy cảm với ánh sáng
Huyết học Tăng hoặc giám bạch cầu (WBC), bạch cầu trung tính và hemoglobin. Tăng hoặc giám hồng cầu (RBC), hematocrit. bạch cầu ưa eosin và tế bào lympho
Phân ửng phụ khác Phù (mặt, chi dưới, v.v…), khố chịu toàn thân, tiéu dắt. tăng cholesterol huyết thanh, tăng hoặc giảm CK (CPK). acid uric, Kali và Phospho huyết thanh Càm giác yêu, co cứng cơ sinh đôi cẳng chân, khô quanh mắt. sung huyết mắt và càm giác kích ứng. rối loạn vị giác, dường niệu dương tính, tăng hoặc giảm đường huyết lúc đói, protein toàn phần, Calcl và CRP huyết thanh, ho
(1)  Bệnh nhân cần được theo dôi cấn thận về các tnệu chứng này, nếu thấy bất kỳ bầt thường nào thi phải ngừng dùng ATELEC.
(2)  Nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào như vậy, phái ngừng dùng Cilnidipine.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Cilnidipine chủ yếu được chuyển hóa bởi enzyme chuyển hóa thuốc CYP3A4 và một phần bởi CYP2C19.

Thận trọng khi dùng đồng thời (Cần thận trọng khi dùng đồng thời Cilnidipine với các thuốc sau đây.)

Tên thuốc Dầu hiệu, Triệu chứng và Điều trị Cơ chế và các yểu tổ nguy cơ
Các thuốc chống tảng huyết áp khác Huyét áp có thé hạ quá mức. Bao gòm khâ năng cỏ tác dụng cộng thêm hoặc hiệp đồng.
Digoxin Đả có bảo cáo là một sổ thuốc đổi kháng calci (vi dụ nifedipine) làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương. Nếu quan sảt thấy bất kỷ dấu hiệu triệu chứng độc tính nào có thể quy cho digoxin (ví dụ buồn nỏn. nõn, nhức dầu, thị lực bát thường, loạn nhịp), phái tiến hãnh cãc biện pháp thich hợp như điều chỉnh liều digoxin hoặc ngừng dùng Cilnidipine, tùy theo tình trạng của bệnh nhân. Co chế chua hoàn toàn sáng tỏ, nhưng được cho là trong phạm vi giảm thanh thái thận và ngoài thận.
Cimetidine Đâ cỏ báo cáo lá các tác dụng của một số thuổc đổi khảng calci khác (vỉ du nifedipine) tăng lên Người ta cho răng cimetidine làm giảm lưu lượng máu qua gan với hậu quà ngân chán sự chuyển hóa các thuốc đối kháng calci do enzyme ở mlcrosome gan, dồng thời cimetidine làm giám lượng acid dạ dày, vì vậy làm tảng sự hấp thu các thuốc đối khảng calci.
Rifampicin Đả có báo cáo là tác dụng của các thuốc đối kháng calci khác (vi dụ nifedipine) bị giảm. Ngưòi ta thường cho rằng enzyme chuyến hóa thuốc ỡ gan (cytochrome P-450) được cảm ửng bời rifampicin, thúc dầy sự chuyên hóa các thuốc đối kháng calci, vl vậy làm tăng thanh thải cảc thuốc này.
Nhóm azole chổng nám: Itraconazole, miconazole, v.v… Nồng độ Cilnidipine trong máu có thẻ tàng lên. Nhóm azole chống nấm được cho là ức chế CYP3A4, một enzyme chuyên hóa thuốc đối với Cilnidipine.
Nước bưởi Đã cỏ chứng minh là nồng độ Cilnidipine trong huyết tương tảng lẽn. Chi tiết vè cơ ché cơ bản vẫn cần được lảm sáng tỏ, nhưng một số thảnh phần trong nước bưởi cố thể ửc chế CYP3A4, là enzyme chuyển hỏa thuốc đối với Cilnidipine.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều cilnidipin có thể làm giảm huyết áp quá mức.

Xử trí: Nếu giảm huyết áp rõ rệt, cần tiến hành các biện pháp thích họp như nâng cao chi dưới, điều trị truyền dịch và dùng các thuốc tăng huyết áp. Loại bỏ thuốc bằng thẩm phân máu không hiệu quả do tỷ lệ gắn kết cao của thuốc với protein.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Tên chung quốc tế: Cilnidipin.

Nhóm dược lý: Thuốc chống tăng huyết áp, chất đối kháng kênh calci. Mã ATC: C08CA14.

Tác dụng chống tăng huyết áp

(1) Trong nhiều mô hình khác nhau về tăng huyết áp trên động vật (chuột cống tăng huyết áp tự phát, chuột cống và chó tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận, chuột cống tăng huyết áp do muối DOCA và chuột cống tăng huyết áp tự phát dễ đột quỵ), một liều đon cilnidipin dùng đường uống cho thấy tác dụng hạ huyết áp từ từ và kéo dài phụ thuộc liêu ở liêu 1 mg/kg hoặc cao hơn. Ngược lại, nó cho thấy tác dụng hạ huyết áp yếu ở chuột cống có huyết áp bình thường. Thời gian tác dụng không kéo dài khi dùng một liều cao quá mức. Ở chó tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận, cilnidipin cho thấy tác dụng cộng thêm khi được dùng đồng thời với một thuốc chẹn p hoặc thuốc ức chế men chuyển angiotensin.

(2) Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát dễ đột quỵ và ở chó tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận, các liều cilnidipin lặp lại dùng đường uống có tác dụng làm hạ huyết áp ổn định mà không cho thấy sự giảm dần. Ngừng dùng cilnidipin không gây hồi ứng về huyết áp.

(3) Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát tỉnh táo và không bị kiềm chế, cilnidipin không làm tăng nhịp tim trong khi hạ huyết áp. Cilnidipin không làm tăng nồng độ noradrenaline huyết tương trong khi hạ huyết áp, cũng không làm giảm đáng kể nồng độ này như đã gây ra do thuốc phong bế adrenergic guanethidine sulfat). Cilnidipin không gây hạ huyết áp tư thế đứng, mặc dù thuốc phong bế hạch (pentolinium) đã gây ra trong nghiệm pháp bàn nghiêng (tilt test) sử dụng thỏ.

(4) Ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn, một liều đơn cilnidipin mỗi ngày dùng đường uống cho thấy tác dụng hạ huyết áp được duy trì trong 24 giờ và vẫn còn rõ rệt vào sáng sớm hôm sau. Phân tích phổ năng lượng của các khoảng R-R trong điện tâm đồ 24 giờ đã phát hiện là cilnidipin không làm tăng hoạt tính giao cảm hoặc nhịp tim ở dạng đáp ứng phản xạ đối với sự giảm huyết áp.

Tác dụng ức chế trên đáp ứng tăng huyết áp gây ra do stress

(1) Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát tỉnh táo và không bị kiềm chế, cilnidipin ức chế sự tăng huyết áp và nồng độ norepinephrine trong huyết tương gây ra do stress lạnh. Cilnidipin còn ức chế sự tăng huyết áp gây ra do stress phản lực không khí (stress tinh thần) ở chuột cống.

(2) Ở những người nam tình nguyện trưởng thành khỏe mạnh có huyết áp tăng 20% hoặc cao hơn trong thử nghiệm stress lạnh, cilnidipin đã ức chế sự tăng huyết áp gây ra do stress lạnh.

Tác dụng ức chế trên đáp ứng tăng huyết áp gây ra do kích thích giao cảm

(1) Ở chuột công tăng huyêt áp tự phát được chọc tủy sông, cilnidipin ức chê sự tăng huyêt áp gây ra do kích thích giao cảm bằng điện.

(2) Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát với động mạch mạc treo ruột được cô lập và truyên dịch, cilnidipin cũng ức chê sự phóng thích norepinephrine gây ra do kích thích giao cảm băng điện.

Tác dụng trên tuần hoàn não

(1) Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát, cilnidipin không làm giảm lưu lượng máu não ngay cả khi dùng liều làm giảm huyết áp 30-40% ở chuột cống. Cơ chê tự điêu hòa lưu lượng máu não vẫn được duy trì thỏa đáng trong khi huyết áp giảm xuống.

(2) Ở bệnh nhân tăng huyết áp bị làm phức tạp thêm do bệnh mạch máu não, lưu lượng máu não vẫn được duy trì trong khi huyêt áp được giảm xuông.

Tác dụng trên chức năng tim

(1) Ở chó, cilnidipin làm giảm nhịp tim và co cơ tim ở các liêu cao hơn liêu gây tăng lưu lượng máu động mạch.

(2) Ở chó được gây mê mở ngực, cilnidipin làm giảm sự tiêu thụ oxy của cơ tim ở liêu gây hạ huyết áp. Tại thời điểm này, cilnidipin không gây nhịp tim nhanh, cũng không ảnh hưởng đên sự co bóp của tim.

(3) Ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn, cilnidipin không ảnh hưởng đến nhịp tim trong khi huyết áp giảm, và ở những bệnh nhân có tỷ lệ tim-ngực (CTR) bất thường, cilnidipin làm cải thiện tỷ lệ tim-ngực

Tác dụng trên chức năng thận

(1) Ở chuột cổng tăng huyết áp tự phát được gây mê, cilnidipin làm tăng thể tích nước tiểu, lưu lượng máu qua thận và tốc độ lọc của cầu thận ở liều gây hạ huyết áp. Cilnidipin cũng làm tăng thể tích nước tiểu, lưu lượng máu qua thận và tốc độ lọc của cầu thận khi chức năng thận bị giảm do endothelin.

(2) Ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn, cilnidipin không ảnh hưởng đến chức năng thận trong khi huyết áp được giảm xuống.

Tác dụng trên rối loạn tim mạch liên quan với tăng huyết áp

(1) Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát dễ đột quỵ, một liều đon cilnidipin hàng ngày đã ngăn chặn sự xuất hiện đột quỵ và cải thiện tỷ lệ sống sót. Ngoài ra, cilnidipin còn làm giảm sự phì đại tim (trọng lượng tim tăng), dày thành thất trái, xơ hóa cơ tim và các tổn thương ở thận. Hơn nữa, cilnidipin còn làm giảm sự dày lớp giữa của thành động mạch vành và làm giảm hàm lượng calci trong động mạch chủ.

(2) Ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn, cilnidipin làm giảm chỉ số xơ vữa động mạch và lipid peroxide trong huyết thanh.

Cơ chế tác dụng

(1) Các dữ liệu trên thực nghiệm đã cho thấy cilnidipin gắn kết với các vị trí gắn dihydropyridine của kênh calci phụ thuộc điện thế type L và ức chế dòng Ca2+ đi vào qua màng tế bào của cơ trơn mạch máu qua kênh này (in vitro trên thỏ).

Do đó cơ trơn mạch máu giãn ra, gây giãn mạch. Qua cơ chế này, cilnidipin được xem là có tác dụng làm hạ huyết áp.

(2) Cilnidipin ức chế dòng Ca2+ đi vào qua kênh calci phụ thuộc điện thế type N ở màng tế bào thần kinh giao cảm. Sự ức chế dòng Ca2+ đi vào qua kênh calci phụ thuộc điện thế type N đã được quan sát thấy trong một phạm vi nồng độ thuốc tương tự như nồng độ ức chế kênh Ca2+ phụ thuộc điện thế type L (in vitro trên chuột cống).

Do đó, sự phóng thích norepinephrine từ đầu tận cùng dây thần kinh giao cảm bị ức chế. Cilnidipin được cho là ức chế sự tăng nhịp tim phản xạ có thể qua trung gian sự hoạt hóa giao cảm sau giảm huyết áp và ức chế tăng huyết áp liên quan với stress qua cơ chế này

Cơ chế tác dụng:

Các dữ liệu trên thực nghiệm đã cho thấy cilnidipine gắn kết với các vị trí gắn dihydropyridine của kênh calci phụ thuộc điện thế type L và ức chế dòng Ca2+ đi vào qua màng tế bào của cơ trơn mạch máu qua kênh này (in vitro trên thỏ).

Do đó cơ trơn mạch máu giãn ra, gây giãn mạch. Qua cơ chế này, cilnidipine được xem là có tác dụng làm hạ huyết áp.

Cilnidipine ức chế dòng Ca2+ đi vào qua kênh calci phụ thuộc điện thế type N ở màng tế bào thần kinh giao cảm. Sự ức chế dòng Ca2+ đi vào qua kênh calci phụ thuộc điện thế type N đã được quan sát thấy trong một phạm vi nồng độ thuốc tương tự như nồng độ ức chế kênh Ca2+ phụ thuộc điện thế type L (in vitro trên chuột cống).

Do đó, sự phóng thích norepinephrine từ đầu tận cùng dây thần kinh giao cảm bị ức chế. Cilnidipine được cho là ức chế sự tăng nhịp tim phản xạ có thể qua trung gian sự hoạt hóa giao cảm sau giảm huyết áp và ức chế tăng huyết áp liên quan với stress qua cơ chế này.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Khi dùng một liều đơn cilnidipin 5 mg, 10 mg hoặc 20 mg đường uống cho 6 người nam tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ cao nhất trong huyết tương (Cmax) được ghi nhận tương ứng là 4,7 ng/mL; 5,4 ng/mL và 15,7 ng/mL, và diện tích dưới đường cong (AƯCO-24) tương ứng là 23,7 ng.giờ/mL; 27,5 ng.giờ/mL và 60,1 ng.giờ/mL.

Như vậy cả hai thông số đều tăng theo cách phụ thuộc liều dùng.

Khi dùng lặp lại một liều đơn cilnidipin 10 mg, 1 lần/ngày cho 6 người nam tình nguyện khỏe mạnh cho thấy nồng độ trong huyết tương đạt được ở trạng thái ổn định từ ngày thứ 4 khi dùng thuốc và không có biểu hiện tích lũy thuốc.

Dược động học của thuốc này cũng đã được đánh giá ở những bệnh nhân bị suy chức năng thận (creatinin huyết thanh: 1,5 – 3,1 mg/dL) sau khi dùng một liêu đơn 10 mg đường uông ở bệnh nhân tăng huyết áp, và không thấy sự khác biệt có ý nghĩa thông kê vê dữ liệu dược động học của thuốc này so với dữ liệu ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Việc dùng lặp lại thuôc này đường uống với liều 10 mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận không gây ra các sự khác biệt về dữ liệu dược động học so với dữ liệu ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

Phân bố

Cilnidipin gắn kết 99,3% với protein huyết thanh người.

Chuyển hóa và thải trừ

Dựa vào các chất chuyển hóa đã được nhận dạng trong huyết tương và nước tiểu của những người nam tình nguyện khỏe mạnh, người ta cho ràng đường chuyển hóa chính của cilnidipin là sự khử methyl của nhóm methoxyethyl, tiêp theo bởi sự thủy phân ester cinnamyl và oxy hóa vòng dihydropyridin. CYP3A4 được cho là liên quan chủ yếu và CYP2C19 liên quan một phần vào sự khử methyl của nhóm methoxyethyl (in vitro).

Tác dụng chẹn kênh calci của chất chuyển hóa có nhóm methoxyethyl bị khử methyl chỉ bằng 1/100 tác dụng của hợp chất gốc.

Khi dùng lặp lại một liều đơn cilnidipin 10 mg, 1 lần/ngày đường uống trong 7 ngày cho những người nam tình nguyện khỏe mạnh, không có họp chất cilnidipin dạng không đổi được thải trừ nhưng 5,2% liều dùng được đào thải trong nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

 

Facebook Comments

Leave a Reply

Địa chỉ nhà thuốc:
Số 1 ngõ 420 Hà Huy Tập, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội

ABOUT

Chính sách hợp tác

Chính sách nội dung

Tin tức

SUPPORT

Help Center

FAQ

Sitemap

Đăng ký nhận thông báo qua email bất cứ khi nào các bài viết mới được xuất bản.

error: Content is protected !!