1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Vinpocetine
Phân loại: Thuốc gây giãn mạch máu não. Chất kích thích thần kinh trung ương
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N06BX18.
Biệt dược gốc: Cavinton, Cavinton Forte.
Biệt dược: Vinpocetin
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược TW Mediplantex
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 5 mg.
Thuốc tham khảo:
| VINPOCETIN 5mg | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Vinpocetine | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Hỗ trợ điều trị liên quan đến rối loạn tuần hoàn não: rối loạn trí nhớ, khó khăn khi phát âm, không phối hợp được các động tác, loạn vận động, choáng váng, nhức đầu.
Hỗ trợ điều trị trong các dạng suy tuần hoàn não cấp và mạn. cơn đột quỵ tiến triển, các tình trạng sau ngập máu, sau chấn thương, bệnh não do cao huyết áp.
Hỗ trợ điều trị trong tổn thương não thiếu máu cục bộ, xơ vữa động mạch tiến triển, Vinpocetin cải thiện tuần hoàn nhánh bên
Hỗ trợ điều trị trong nhãn khoa thuốc có thể dùng điều trị rối loạn mao mạch của võng mạc và mạch mạc do xơ cứng động mạch hay do co thắt mạch, điều trị thoái hóa điểm vàng và glocom thứ phát do huyết khối từng phần hay tắc mạch.
Hỗ trợ điều trị trong khoa tai, mũi họng: Thuốc được dùng để điều trị chứng lãng tai do nguyên nhân mạch hay nhiễm độc do dùng thuốc, mất thính giác do tổn thương tế bào thần kinh thụ cảm.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng : Dùng uống. Uống thuốc sau bữa ăn.
Liều dùng:
Uống 1-2 viên/ lần, 3 lần/ ngày.
Liều duy trì: 1 viên/ lần, 3 lần/ ngày trong thời gian dài.
4.3. Chống chỉ định:
Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú
4.4 Thận trọng:
Chưa có thông tin.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Được dùng
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không được dùng
Thời kỳ cho con bú:
Không được dùng
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng không mong muốn rất hiếm. Hạ huyết áp tạm thời, hiếm khi nhịp tim nhanh hoặc ngoại tâm thu.
Đau bụng, ợ nóng, buồn nôn, phản ứng dị ứng ngoài da, rối loạn giấc ngủ.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có thông tin.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có thông tin.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Vinpoceun là một hợp chất có cách tác động phức hợp ảnh hưởng thuận lợi lên chuyển hóa não, tuần hoàn máu và các đặc tính lưu biến của máu.
Vinpocetin có tác dụng bảo vệ thần kinh: nó trung hòa những tác dụng có hại của những phản ứng độc tế bào.
Vinpocetin làm tăng tuần hoàn não một cách chọn lọc: Vinpocetin làm tăng cung cấp máu cho não, làm giảm sức kháng mạch não mà không ảnh hưởng đến huyết áp, cung lượng tim, mạch, ông gây tác dụng chiếm đoạt máu của vùng khác.
Vinpocetin làm tăng vi tuần hoàn não: nó ức chế sự kết tập tiểu cầu, làm tăng độ biến dạng hồng cầu, và ức chế sự lấy adenosin của hồng cầu.
Vinpocetin kích thích chuyển hoá não: Vinpocetin làm tăng thu nhận glucose và O2. Vinpocetin cải thiện sự chịu đựng tình trạng thiếu oxygen trong máu não; làm tăng luân chuyển norepinephrin và serotonin của não; kích thích hệ noradrenergic hướng lên, kết quả của tất cả những tác dụng này là vinpocetin có tác dụng bảo vệ não.
Cơ chế tác dụng:
Vinpocetine có tác động bảo vệ thần kinh: Nó trung hòa những tác dụng độc của các phản ứng tế bào do các acid amin kích thích. Vinpocetine ức chế các kênh Na+ và Ca++ phụ thuộc điện thế cũng như các thụ thể NMDA và AMPA. Vinpocetine làm tăng tác động bảo vệ thần kinh của adenosin.
Vinpocetine kích thích chuyển hóa não: Vinpocetine giúp mô não tăng thu nhận và sử dụng oxygen và glucose, tăng sức chịu đựng với tình trạng thiếu oxygen của tế bào não, cải thiện vận chuyển glucose – nguồn năng lượng độc nhất của não – qua hàng rào máu não; hướng sự chuyển hóa glucose đến chu trình hiếu khí thuận lợi hơn về mặt năng lượng. Vinpocetine ức chế chọn lọc enzym cGMP – phosphodiesterase (PDE) phụ thuộc Ca++ – calmodulin; tăng hàm lượng cAMP và cGMP của não. Vinpocetine làm tăng nồng độ ATP và tỷ số ATP/AMP; tăng luân chuyển norepinephrin và serotonin của não; kích thích hệ noradrenergic hướng lên; có hoạt tính chống oxy hóa; kết quả là vinpocetine có tác động bào vệ não.
Vinpocetine cải thiện vi tuần hoàn não: Vinpocetine ức chế kết tập tiểu cầu; giảm sự tăng độ nhớt máu bệnh lý; tăng sự biến dạng hồng cầu và ức chế thu nhận adenosin của hồng câu; tăng chuyển oxygen vào mô não bằng cách giảm ái tính oxygen với hồng cầu.
Vinpocetine tăng một cách chọn lọc tuần hoàn máu não: Vinpocetine làm tim tăng bơm máu lên não; giảm sức kháng mạch não mà không ảnh hưởng đến những tham số của tuần hoàn toàn thân (huyết áp, cung lượng tim, nhịp tim, tổng sức kháng ngoại biên); không gây ra tác dụng chiếm đoạt máu. Hơn thế nữa, trong khi dùng thuốc, vinpocetine làm tăng cung cấp máu cho vùng não bị tổn thương (nhưng chưa bị hoại tử) do thiếu máu tại chỗ ít được tưới máu (nghịch đảo tác dụng chiếm đoạt máu).
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Vinpocetin hấp thu rất tốt qua đường uống. Sinh khả dụng qua đường uống khoảng 57%. Nửa đời sinh học sau khi uống là 5 giờ. Nồng độ tối đa trong huyết tương là 10- 20 mg/ ml.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM