Urea – Softerin Oint

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Carbamide (Urea)

Phân loại: Thuốc da liễu, lợi tiểu thấm thấu. Thuốc kích thích tử cung. Thuốc chấn đoán nhiễm khuẩn Helicobacter pylori.

Nhóm pháp lý: Thuốc dùng ngoài là thuốc không kê đơn OTC (Over the counter drugs) – Thuốc dạng khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B05BC02, D02AE01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Softerin Oint

Hãng sản xuất : Công ty TNHH Phil Inter Pharma

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Mỡ bôi tại chỗ Urea – 200mg/g. Hộp 1 tuýp 50 g

Thuốc tham khảo:

SOFTERIN OINT
Mỗi gram mỡ bôi có chứa:
Urea …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Những bệnh làm sừng hóa da: chai gan bàn tay, dày sừng ở lòng bàn tay và bàn chân, bệnh vảy cá, dị ứng da, chàm dị ứng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng bôi ngoài da

Liều dùng:

Thoa thuốc lên vùng da bị bệnh, một hoặc vài lần mỗi ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân có tiền sử bị quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Không được dùng thuốc để bôi lên mắt.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân có cơ địa dễ bị dị ứng: viêm da dị ứng, hen suyễn hoặc quá mẫn với các loại thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân mà những người thân trong gia đình có tiền sử dị ứng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Nói chung chưa có bằng chứng về sự an toàn khi dụng urea cho phụ nữ mang thai. Đã có thông báo là nồng độ urea huyết tăng cao khi trẻ sơ sinh được điều trị bằng kem bôi da có chứa urea; vì vậy, không nên dùng tại chỗ bất kỳ thuốc nào có urea cho trẻ sơ sinh.

Thời kỳ cho con bú:

Không dùng thuốc trong thời gian đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thuốc có thể gây đau rát nếu thoa thuốc lên vùng da nhạy cảm, da bị nứt nẻ hoặc đang chảy mủ.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc này có thể làm tăng khả năng hấp thu và thẩm thấu qua da của những thuốc corticoid, detranol, 5-fluorouracil.

4.9 Quá liều và xử trí:

Thoa thuốc quá nhiều có thể gây ra kích ứng da. Nếu uống nhầm một lượng lớn urea có thể gây kích ứng tiêu hóa (nôn và buồn nôn). Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và áp dụng các liệu pháp điều trị hỗ trợ thích hợp. Trong trường hợp uống nhầm thuốc, việc uống nhiều sữa và nước có thể sẽ có ích cho bệnh nhân.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng của urê là làm gẫy các liên kết hydro bình thường của protein sừng, thông qua tác dụng hydrat hóa và tiêu keratin, thúc đấy sự tróc vảy ở lớp sừng trong những trường hợp da bị sừng hóa và khô da (bệnh vấy cá – ichthyosis, bệnh vấy nến – psoriasis…). Urê cũng có tác dụng làm cho một số thuốc thấm qua da nhanh hơn (ví dụ, thuốc có thể làm tăng tốc độ hấp thu của hydrocortison lên gấp 2 lần so với bình thường). Chính vì vậy, người ta thường đưa thêm hydrocortison 1% vào trong thành phần của thuốc để làm tác nhân chống viêm da.

Urê (carbamid) đã từng được dùng dưới dạng dung dịch tiêm để làm thuốc lợi niệu theo cơ chế thấm thấu, song vì có nhiều tác dụng phụ nên cho tới nay không được dùng nữa mà thay thế bằng manitol.

Dung dịch urê 40 – 50% được dùng để tiêm vào buồng ối để kết thúc mang thai trong 3 tháng thứ 2 của thai kỳ, tác dụng này có thể do sự giải phóng prostaglandin từ tế bào màng rụng (decidual cells) bị phá hủy bởi dung dịch urê ưu trương. Dung dịch urê ưu trương cùng với dung dịch oxytocin truyền tĩnh mạch liên tục đủ để có cơn co tử cung đấy thai ra và bong nhau thai, tuy nhiên có thể khoảng 30 – 40% bệnh nhân sảy thai không hoàn toàn với cách này.

Urê đánh dấu bằng carbon-13 (13C) được dùng để chấn đoán in vivo nhiễm khuẩn Helicobacter pylori dựa vào lượng 13C-carbon dioxyd đo được trong hơi thở trước và sau khi uống một liều duy nhất 13C-urê, bởi vì H. pylori sinh ra urease thủy phân urê thành amonia và carbon dioxyd, vì vậy tạo ra một lượng 13C-carbon dioxyd thừa so với trước khi uống 13C-urê. Thử nghiệm này không được thực hiện trong vòng 4 tuần đã điều trị bằng kháng sinh và trong vòng 2 tuần điều trị cùng các chất ức chế tiết dịch vị.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Squalene, Parafin lỏng, White petrolatum, Stearyl alcohol, Acid stearic, Tocopherol acetat, Polysorbate 60, Sorbitan monostearat, Propylen glycol, Methyl parahydroxybenzoat, Propyl parahydroxybenzoat, Kali hydroxyd, Nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

6.3. Bảo quản:

Trong hộp kín, ở nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM