Tramadol – Tramabad

Thuốc Tramabad là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tramabad (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Tramadol hydrochloride

Phân loại: Thuốc giảm đau tổng hợp nhóm opioid

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N02AX02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Tramabad

Hãng sản xuất : Windlas Biotech Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da 100 mg/2 ml.

Thuốc tham khảo:

TRAMABAD
Mỗi ống tiêm có chứa:
Tramadol hydrochlorid …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Được chỉ định điều trị đau trung bình đến nặng. Xem xét các trường hợp thiên về táo bón hay rối loạn về hô háp. Tramadol được dùng nhằm điều trị hậu phẫu, ung thư, và đau xương khớp cấp tính và như một điều trị hỗ trợ cho chế độ điều trị NSAID ở các bệnh nhân viêm xương khớp mãn tính

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dung dịch tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da.

Liều dùng:

Liều lượng thuốc và số lần dùng tramadol phụ thuộc vào đáp ứng của từng người bệnh và tình trạng đau cấp tính hay đau mạn tính.

Đau cấp tính

Tiêm bắp, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm (trong 2 – 3 phút) hay truyền tĩnh mạch. Tổng liều một ngày không vượt quá 400 mg.

Để giảm đau sau phẫu thuật, liều khởi đầu 100 mg, sau đó cứ cách 10 – 20 phút lại dùng 50 mg, nếu cần cho tới tổng liều tối đa 250 mg (bao gồm cả liều khởi đầu) trong giờ đầu, sau đó cứ 4 – 6 giờ dùng 50 – 100 mg. Tổng liều một ngày không vượt quá 600 mg.

Đau mạn tính

Trong điều trị đau mạn tính thường phải dùng thuốc dài ngày và không nhất thiết phải giảm đau nhanh. Do vậy, cần phải điều trị thăm dò, bắt đầu từ liều thấp sau đó tăng dần để chọn liều phù hợp cho bệnh nhân. Khởi đầu dùng liều 25 mg/ngày. Sau đó, cứ 3 ngày tăng mỗi ngày một liều 25 mg, đến 4 lần/ngày, đạt liều 100 mg/ngày. Nếu vẫn chưa đạt yêu cầu giảm đau của người bệnh, lại cứ sau mỗi 3 ngày, tăng mỗi ngày 50 mg, cho đến khi đạt tổng liều 200 mg/ngày hoặc hơn. Sau khi chọn được liều phù hợp có thể cho người bệnh liều từ 50 – 100 mg/ lần, mồi lần cách nhau từ 4 – 6 giờ. Tổng liều không vượt quá 400 mg/ngày.

Ở những người bệnh có giảm chức năng gan, thận cần phải giảm liều và kéo dài khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc. Người giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút) khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc là 12 giờ và tổng liều không vượt quá 200 mg/ngày. Nếu suy thận nặng hơn (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút) không được dùng tramadol. Người bệnh có suy giảm chức năng gan nặng liều một lần 50 mg, cách 12 giờ dùng một lần.

Người chạy thận nhân tạo vẫn dùng liều đều đặn trong ngày thẩm phân máu vì chỉ có 7% liều uống bị loại bỏ do thẩm phân. Người từ 65 đến 75 tuổi: Không dùng vượt quá 300 mg/ngày, chia làm nhiều lần..

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn đã biết với tramadol, các chất đồng vận opiat, hay bất kỳ thành phần nảo có trong công thức.

Ngộ độc cấp hoặc dùng quá liều các thuốc ức chế thần kinh trung ương như: rượu, thuốc an thần và thuốc ngủ, các thuốc giảm đau tác động lên thần kinh trung ương khác, các thuốc đồng vận opiat, hay các thuốc hướng thần khác.

Người đang dùng thuốc ức chế MAO hoặc mới dùng (ngừng thuốc chưa đến 15 ngày).

Suy hô hấp nặng

Suy gan nặng.

Trẻ em dưới 15 tuổi.

Phụ nữ đang cho con bú.

Động kinh chưa kiểm soát được bằng điều trị.

Nghiện opioid.

4.4 Thận trọng:

Co giật: Các cơn co giật được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị với tramadol ở các liều khuyến cáo; tuy nhiên, nguy cơ tăng lên với các liêu lớn hơn khoảng liều được khuyến cáo. Tramadol làm gia tăng nguy cơ co giật ở các bệnh nhân đang dùng SSRIs, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng hay các hoạt chất 3 vòng khác.

Tự tử: Các báo cáo về trường hợp tử vong có liên quan đến tramadol ở các bệnh nhân có tiền sử rối loạn cảm xúc, có ý định tự tử, hay lạm dụng các thuốc an thần, rượu, hay các thuốc tác động lên thần kinh trung ương khác.

Hội chứng Serotonin: Hội chứng serotonin có thể ảnh hưởng đến tính mạng có thể xảy ra với việc dùng tramadol, đặc biệt với việc sử dụng đồng thời các thuốc serotonergic khác.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Tramadol có thể gây ra buồn ngủ và chóng mặt và do đó có thể làm giảm phản ứng trong quá trình điều khiển xe và vận hành máy móc..

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Tramadol được chỉ định FDA cho phụ nữ có thai phân loại C. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy các bằng chứng độc cho thai. Không có dữ liệu được kiểm chứng ở phụ nữ có thai. Tramadol chỉ nên được sử dụng suốt thai ky néu lợi ích hơn hắn các nguy cơ. Tramadol chứng tỏ vượt qua hàng rào máu não, với một tỉ lệ nồng độ huyết tương tĩnh mạch rốn sang tĩnh mạch của mẹ là 0,83. Một trường hợp phải ngừng tramadol ở trẻ chưa đầy một tháng tuổi được báo cáo sau quá trình điều trị lâu dài với thuốc giảm đau ở mẹ. Ở độ tuổi thai 35 giờ, bào thai cho thấy các dấu hiệu của một hội chứng phái ngừng thuốc nặng với các triệu chứng khóc to, run rẩy và ngủ ít

Thời kỳ cho con bú:

Tramadol được bài tiết 1 lượng nhỏ qua sữa mẹ. Nhà sản xuất đề nghị rằng tramadol không nên dùng cho phụ nữ cho con bú..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn của tramadol phụ thuộc rõ rệt vào thời gian dùng thuốc và liều lượng thuốc. Thuốc càng dùng dài ngày thì tỉ lệ các tác dụng không mong muốn càng tăng cao. Khi dùng thuốc liên tục từ 7 ngày trở lên thì tỉ lệ các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hoá và thần kinh chiếm từ  5 – 33,5%.

Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: Khó chịu

Tim mạch: Giãn mạch (hạ huyết áp).

Hệ thần kinh: Lo lắng, bồn chồn, lú lẫn, rối loạn phối hợp, sảng khoái, căng thẳng thần kinh, rối loạn giấc ngủ.

Hệ tiêu hoá: Nôn, buồn nôn, đau bụng, chán ăn, chướng bụng, táo bón.

Hệ cơ xương: Tăng trương lực.

Da: Phát ban.

Cơ quan cảm giác: Rối loạn sự nhìn.

Hệ tiết niệu sinh dục: Triệu chứng tiền mãn kinh, đái dắt, bí đái.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Có thể xảy ra tai nạn, dị ứng, sốc phản vệ, có xu hướng nghiện, giảm cân.

Tim mạch: Hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, tim đập nhanh.

Hệ thần kinh: Dáng đi bất thường, mất trí nhớ, rối loạn nhận thức, trầm cảm, khó tập trung, ảo giác, dị cảm, co giật, run.

Hô hấp: Khó thở.

Da: Hội chứng Stevens – Johnson, viêm da biểu bì hoại tử nhiễm độc, mày đay, phỏng nước.

Cơ quan cảm giác: Loạn vị giác.

Hệ tiết niệu – sinh dục: Khó tiểu tiện, rối loạn kinh nguyệt.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Có một số tác dụng không mong muốn rất ít gặp và không tìm thấy có mối liên quan đến việc sử dụng tramadol.

Tim mạch: Rối loạn điện tim và huyết áp, nhồi máu cơ tim, ngoại tâm thu, phù phổi, đôi khi tăng huyết áp.

Hệ thần kinh: Cơn đau nửa đầu, rối loạn giọng nói, hội chứng serotonin gồm: sốt, kích thích, rét run.

Đường tiêu hoá: Chảy máu đường tiêu hoá, viêm gan, viêm miệng.

Các chỉ số xét nghiệm: Tăng creatinin, tăng enzym gan, giảm hemoglobin, protein niệu.

Cơ quan cảm giác: Đục thuỷ tinh thể, điếc, ù tai.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các thuốc ức chế MAO (IMAO): Do tác dụng ức chế của thuốc trên sự thu hồi serotonin, nó không nên được sử dụng đồng thời với IMAO hoặc không sử dụng trong vòng 14 ngày sau khi ngưng điều trị IMAO.

Các thuốc có tác dụng làm trì trệ hệ thần kinh trung ương , bao gồm cả rượu và thuốc gây mê: Cần lưu ý vì sử dụng đồng thời có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương. Thời gian gây mê có thể kéo dài khi tramadol tiêm được kết hợp với thuốc an thần.

Carbamazepin: Nồng độ huyết thanh của tramadol bị giảm do carbamazepin, làm giảm hoạt tính giảm đau của tramadol. Chất ức chế CYP3A4 như ketoconazol và erythromycin có thể ức chế sự chuyển hóa của tramadol.

Quinidin: Ức chế CYP2D6 làm giảm chuyển hoá và tăng tác dụng của tramadol.

Warfarin: Tramadol làm kéo dài thời gian prothrombin, khi dùng phối hợp với warfarin cần phải kiểm tra thời gian prothrombin thường xuyên.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng:

Đã có một số trường hợp quá liều gây tử vong được thông báo với liều giao động từ 3 – 5 g. Liều thấp nhất gây tử vong được thông báo có thể là từ 0,5 g đến 1 g ở 1 phụ nữ nặng 40 kg, nhưng chi tiết không được thông báo. Nhưng đã có người cố ý uống 3 g nhưng chỉ nôn và không để lại di chứng. Hậu quả nặng của quá liều là suy hô hấp và co giật.

Quá liều tramadol phụ thuộc vào liều dùng, thường có biểu hiện là: Nôn, co giật, bối rối, lo âu, nhịp nhanh, tăng huyết áp, hôn mê, suy hô hấp.

Xử trí: Tuỳ theo mức độ quá liều mà có phương pháp xử trí khác nhau. Trước tiên phải duy trì tình trạng thông khí tốt, điều trị tích cực, chống co giật bằng thuốc ngủ nhóm barbiturat hoặc dẫn xuất benzodiazepin.

Nếu ngộ độc tramadol theo đường uống có thể cho uống than hoạt để tăng hấp phụ, giảm hấp thu tramadol, nhưng lợi ích về lâm sàng chưa được nghiên cứu (mới nghiên cứu ở chuột).

Hiện nay chưa có thuốc đối kháng đặc hiệu. Dùng naloxon để giải độc ít mang lại hiệu quả, trái lại làm tăng khả năng gây co giật. Biện pháp lọc máu sử dụng trong ngộ độc tramadol cũng không có hiệu quả.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Tramadol là thuốc giảm đau tổng hợp loại opioid  có tác dụng giảm đau theo cơ chế trung ương và có thể gây nghiện như morphin. Thuốc và chất chuyển hoá O-desmethyltramadol (M1) của tramadol gắn vào thụ thể m của nơron thần kinh và làm giảm sự tái nhập norepinephrin và serotonin vào tế bào nên có tác dụng giảm đau. Chất chuyển hoá M1 có ái lực với thụ thể m cao gấp 200 lần và tác dụng giảm đau cao gấp 6 lần tramadol.

Tác dụng giảm đau xuất hiện sau khi dùng thuốc 1 giờ và đạt tác dụng tối đa sau 2 – 3 giờ. Khác với morphin, tramadol không gây giải phóng histamin, không ảnh hưởng đến tần số tim và chức năng thất trái và ở liều điều trị tramadol ít ức chế hô hấp hơn morphin.

Cơ chế tác dụng:

Tramadol hydroclorid là một thuốc giảm đau tổng hợp có tác động trung tâm. Thuốc (và chất chuyển hóa có hoạt tính M1) có tác dụng giống thuốc phiện, do có hoạt tính chọn lọc trên các thụ thể muy. Ngoài hoạt tính giống thuốc phiện, tramadol còn ức chế sự tái hấp thu một số monoamin (norepinephrin, serotonin), điều này góp phần vào tác dụng giảm đau của thuốc. Trong thực nghiệm trên động vật, chất chuyển hóa M1 có tác dụng giảm đau mạnh gấp 6 lần và gắn với thụ thể muy mạnh gấp 200 lần so với thuốc gốc. Tác dụng giảm đau của tramadol chỉ bị đối kháng một phần bởi naloxon ở người khỏe mạnh.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Nhanh và hầu như hoàn toàn được hấp thu sau liều uống; sinh khả dụng tuyệt đối trung bình khoảng 75%. Sinh khả dụng của viên nén phóng thích kéo dài 200mg là 85-90% so với viên nén thông thường được dùng ở liều hàng ngày tương đương (50 mg mỗi 6 giờ). Nồng độ huyết tương đỉnh của tramadol và chất chuyển hóa hoạt tính của nó, O-desmethyltramadol (M1), thường xảy ra theo thứ tự trong vòng 2 và 3 giờ.

Phân bố: Thuốc qua nhau thai và phân bố qua sữa me.

Gắn kết với protein huyết tương: khoảng 20%.

Đường thải trừ: Đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi (khoảng 30%) và các chất chuyển hóa.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Acid citrie monohydrat, natri citrat, nước cất để tiêm..

6.2. Tương kỵ :

Chưa có thông tin.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM