Thuốc Vinphacol là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Vinphacol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Tolazoline hydrochloride (benzazoline hydrochloride)
Phân loại: Thuốc giãn mạch ngoại vi, đối kháng thụ thế a -adrenergic. Thuốc tác động trên mắt
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C04AB02, M02AX02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Vinphacol
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm 10mg/ml
Thuốc tham khảo:
| VINPHACOL | ||
| Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Tolazoline hydrochloride | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị tăng áp lực động mạch phổi kéo dài ở trẻ sơ sinh (còn tuần hoàn bào thai) khi các biện pháp hỗ trợ thông thường không đủ (thở oxy, thở máy…).
Điều trị rối loạn co thắt mạch ngoại vi: Tolazolin cũng đã được dùng để điều trị bổ trợ các trường hợp rối loạn vận mạch ngoại vi như chứng xanh tím đầu chi, dị cảm đầu chi, xơ cứng động mạch tắc, viêm nghẽn mạch máu (bệnh Buerger), xơ cứng mạch do đái tháo đường, viêm nội mạc động mạch, viêm tắc tĩnh mạch, bệnh Raynaud và chứng xơ cứng bì. Thuốc không thay thế được các điều trị nội – ngoại khoa thích hợp. Hiệu quả của tolazolin trong điều trị các bệnh mạch ngoại vi chưa rõ ràng.
Các chỉ định khác: Tolazolin còn được sử dụng trong chẩn đoán phân biệt giữa co thắt hoặc tắc mạch trong bệnh tắc mạch ngoại vi hoặc dùng làm test trong chẩn đoán dương tính bệnh glôcôm bằng cách tiêm dưới kết mạc hoặc tiêm vào động mạch để cải thiện hình ảnh hệ mạch trong chụp X-quang động mạch.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Vinphacol được sử dụng chủ yếu để tiêm tĩnh mạch. Thuốc có thể sử dụng để tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm động mạch. Chỉ tiêm động mạch tolazolin khi cần có tác dụng tại chỗ ở mức cao hơn tác dụng cực đại đạt được khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
Liều dùng:
Điều trị tăng áp lực động mạch phổi kéo dài ở trẻ sơ sinh: Khởi đầu, tiêm chậm (trong vòng 10 phút) vào tĩnh mạch vùng da đầu 1 – 2 mg tolazolin hydroclorid/kg cân nặng. Sau đó tiêm truyền tĩnh mạch 1 – 2 mg/kg/giờ. Nếu bệnh nhân đi tiểu ít nên sử dụng mức liều duy trì thấp hơn để tránh tình trạng tích lũy thuốc. Đáp ứng, nếu có, phải rõ ràng trong vòng 30 phút sau khi tiêm liều đầu tiên. Hiện nay vẫn chưa có nhiều kinh nghiệm trong các trường hợp tiêm truyền kéo dài hơn 36 – 48 giờ.
Tuy nhiên, do tỷ lệ các tác dụng không mong muốn cao, nên có 1 số nghiên cứu dùng liều thấp hơn. Một nghiên cứu gợi ý liều nạp 500 nanogam/kg tiêm tĩnh mạch, tiếp theo là truyền liên tục 500 nanogam/kg/giờ, như vậy thích hợp và an toàn hơn so với dùng liều chuẩn.
Các chỉ định khác: Liều lượng tolazolin sử dụng nên được điều chỉnh cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể, phự hợp với tình trạng bệnh và mức độ đáp ứng của bệnh nhân.
Điều trị bệnh rối loạn co thắt mạch ngoại vi: liều thông thường ở người lớn là tiêm dưới da, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch 10 – 50 mg tolazolin hydroclorid/lần x 4 lần/ ngày. Nên bắt đầu đợt điều trị với mức liều thấp và tăng dần liều tới mức liều hiệu quả (xuất hiện dấu hiệu đỏ bừng ở ngoài da).
Tiêm động mạch: Tiêm chậm 25 mg tolazolin hydroclorid để đánh giá đáp ứng của bệnh nhân với thuốc. Sau đó khởi đầu đợt điều trị với mức liều đơn 50 – 75 mg, 1 đến 2 lần/ ngày tuỳ theo đáp ứng của bệnh nhân. Liều duy trì thông thường, tiêm động mạch từ 50 – 75 mg tolazolin hydroclorid, 2 đến 3 lần/ tuần. Đôi khi có thể tiêm nhiều lần hơn trong một tuần, nếu cần thiết.
Hình ảnh chụp X-quang động mạch: trước khi làm xét nghiệm, tiêm động mạch 12,5 đến 25 mg tolazolin hydroclorid.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh mạch vành đã biết hoặc nghi ngờ.
Sau tai biến mạch máu não.
Hạ huyết áp nặng.
Loét dạ dày..
4.4 Thận trọng:
Tolazolin kích thích bài tiết dịch vị và có thể gây loét do stress vì vậy trước khi điều trị nên cho trẻ sử dụng các antacid để đề phòng xuất huyết đường tiêu hoá.
Người bệnh sử dụng tolazolin cần được theo dõi chặt chẽ dấu hiệu tụt huyết áp toàn thân và phải có các liệu pháp xử lý tại các cơ sở y tế nếu cần thiết. thận trọng với người hạ huyết áp.
Thận trọng với người bị hẹp van 2 lá, khi tiêm tolazolin có thể làm tăng hoặc giảm áp lực của động mạch phôi và tăng sức cản của phổi
Khi tiêm động mạch: Phải tiến hành tại bệnh viện và do các bác sỹ chuyên khoa thực hiện. Phải theo dõi chặt chẽ tình trạng người bệnh. Có thể gây ra cảm giác nóng hoặc rát bỏng ở chỉ đã tiêm; yếu cơ thoáng qua; chóng mặt; tim đập nhanh; cảm giác kiến bò, lo âu.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Do thuốc có thể gây đau đầu, hoa mắt. Không dùng thuốc khi lái xe hay vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Các nghiên cứu ảnh hưởng của tolazolin tới sinh sản trên động vật thí nghiệm chưa được tiến hành đầy đủ. Hiện vẫn chưa biết về ảnh hưởng của thuốc tới thai nhi, vì vậy chỉ sử dụng tolazolin cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Do vẫn chưa biết tolazolin có bài tiết vào sữa mẹ hay không, vì vậy phải thận trọng khi cho phụ nữ đang nuôi con bú dùng thuốc.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp, ADR > 1/100
Thần kinh: Sởn gai ốc, dựng lông tóc; kiến cắn, ớn lạnh, đỏ bừng mặt, vã mồ hôi, đau đầu, hoa mắt.
Tiêu hoá: Buồn nôn, tiêu chảy, đau thượng vị.
Tim mạch: Hạ huyết áp hoặc tăng nhẹ.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hạ huyết áp thế đứng (xảy ra khi dùng liều cao)
Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm huyết cầu toàn bộ.
Chuyển hoá: Nhiễm kiềm chuyển hoá giảm clor-máu.
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Tiết niệu: Thiểu niệu, đái ra máu, phù, viêm gan.
Tâm thần: Lú lẫn hoặc ảo giác.
Tim mạch: Tăng huyết áp mạnh, tim nhanh, loạn nhịp, cơn đau thắt tim, chảy máu phổi, nhồi máu cơ tim.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu xảy ra tình trạng tụt huyết áp do sử dụng quỏ liều thì cách xử trí tốt nhất là giữ cho bệnh nhân nằm ngửa, đầu thấp. Nếu cần thiết, duy trì tuần hoàn bằng cách tiêm truyền dung dịch điện giải phù hợp. Điều trị tụt huyết áp bằng ephedrin. Không sử dụng adrenalin hoặc noradrenalin để nâng huyết áp vì các thụ thể alpha adrenergic đang bị tolazolin phong bế, nên adrenalin sẽ kích thích các thụ thể beta adrenergic làm trầm trọng thêm tình trạng tụt huyết áp.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Rượu: có thể gây tích lũy acetaldehyd khi uống rượu vì vậy về lý thuyết có thể gây ra phản ứng giống như disulfiram (sợ rượu).
Sử dụng liều cao tolazolin cùng với epinephrin hoặc norepinephrin có thể gây ra tình trạng tụt huyết áp nghịch lý trầm trọng, tiếp theo là tăng huyết áp mạnh trở lại.
Với dopamin: Gây tụt huyết áp trầm trọng khi phối hợp.
Với Ranitidin: khi tiêm tĩnh mạch ranitidine ở 12 bệnh nhi đang điều trị giãn mạch phổi bằng tolazolin thì bị thất bại trong việc giảm sức cản của mạch phổi và tuần hoàn chung.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: Biểu hiện chủ yếu là tụt huyết áp.
Điều trị: Giữ bệnh nhân nằm ngửa, đầu thấp, duy trì mạch bằng cách tiêm truyền dung dịch điện giải phù hợp. Điều trị tụt huyết áp bằng ephedrin.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Tolazolin là một dẫn chất của imidazolin, có cấu trúc liên quan đến phentolamin. Tolazolin trực tiếp gây giãn cơ trơn thành mạch, nên làm giãn mạch ngoại vi và làm giảm sức cản ngoại vi.
Tolazolin làm tăng lưu lượng máu ở da, tăng tần số tim và tăng hiệu suất của tim. Anh hưởng của tolazolin tới huyết áp phụ thuộc vào tác dụng gây giãn mạch và kích thích tim của thuốc, thông thường thì huyết áp tăng lên khi sử dụng thuốc. Áp lực động mạch phổi giảm (đặc biệt ở những người bệnh tăng áp lực động mạch phổi) và sức cản của mạch phổi thông thường cũng sẽ giảm khi sử dụng thuốc. Tác dụng của tolazolin tới các mạch máu ở phổi có thế phụ thuộc vào pH; nhiễm acid có thế làm giảm tác dụng của thuốc.
Tolazolin kích thích tăng tiết nước bọt, nước mắt, dịch đường hô hấp, dịch tụy. Thuốc kích thích cơ trơn đường tiêu hoá, kích thích dạ dày bài tiết acid và pepsin. Các nghiên cứu cho thấy tolazolin có tác dụng ức chế aldehyd dehydrogenase.
Tolazolin có thế gây giãn đồng tử. Tiêm thuốc dưới kết mạc gây tăng nhẹ nhãn áp đặc biệt ở các người bệnh bị glôcôm nhưng khi tiêm hoặc uống thuốc thì không gây ảnh hưởng đến nhãn áp.
Cơ chế tác dụng:
Thuốc phong bế các thụ thế của hệ alpha adrenergic gây ức chế đáp ứng với các chất thuộc hệ adrenergic nhưng tác dụng này chỉ là tạm thời. Khi dùng liều thông thường, tác dụng phong bế hệ alpha adrenergic của tolazolin không đầy đủ và yếu hơn phentolamin.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Tolazolin hydroclorid hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi tiêm bắp. Tác dụng giãn mạch phổi đạt được trong khoảng 30 – 60 phút sau khi tiêm bắp.
Phân bố: Thuốc tập trung chủ yếu ở gan và thận. Chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa hay không.
Thải trừ: Nửa đời thải trừ trung bình ở trẻ sơ sinh là 4,4 giờ (dao động từ 1,5 – 41 giờ). Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiếu, phần lớn dưới dạng không đổi.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Nước cất vô khuẩn.
6.2. Tương kỵ :
Thuốc tiêm tolazolin hydroclorid không có tương kỵ với nhiều dung dịch tiêm truyền.
Tolazolin không tương thích với acid ethacrynic, indomethacin.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 °C, tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM