Thuốc Tizanad là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tizanad (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Tizanidine hydrochloride
Phân loại: Thuốc giãn cơ.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M03BX02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Tizanad
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 2 mg, 4 mg (tizanidin).
Thuốc tham khảo:
| TIZANAD 2mg | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Tizanidine hydrochloride | …………………………. | 2 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị triệu chứng co cứng cơ do bệnh xơ cứng rải rác hoặc tổn thương tủy sống, co cơ hoặc giật rung. Đau do co cơ.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Sử dụng đường uống.
Liều dùng:
Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc:
Người lớn:
Điều trị co cứng cơ:
Liều khởi đầu 2 mg / lần / ngày. Sau đó tùy theo đáp ứng của người bệnh, liều có thể tăng mỗi lần 2 mg, cách nhau 3-4 ngày / 1 lần tăng, thường tới 24 mg/ngày, chia làm 3 – 4 lần. Liều tối đa 36mg / ngày.
Điều trị đau do co cơ: Uống 2-4 mg/lần, ngày 3 lần.
Trường hợp suy thận độ thanh thải creatine <25ml/phút: liểu khởi đầu 2mg/lần/ngày.
Sau đó tăng dần liều cho tới tác dụng mong muốn, mỗi lần tăng không quá 2mg, nên tăng chậm liều 1 lần/ngày trước khi tang số lần uống trong ngày. Giám sát chức năng thận..
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Suy gan nặng.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân tim mạch và huyết áp: Thuốc làm kéo dài khoảng QT, gây chậm nhịp tim.
Tizanidin và các thuốc chủ vận α2-adrenergic có thể gây hạ huyết áp (phụ thuộc vào liều dùng và xuất hiện sau khi dùng đơn liều ≥ 2mg).
Thay đổi tư thế đột ngột có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
Người suy giảm chức năng gan: Tizanidin có thể gây thương tổn gan, cần theo dõi amino transferase huyết thanh trong 6 tháng đầu dùng thuốc (tháng 1,3,6) và sau đó theo dõi định kỳ.
Thận trọng với người lái xe, vận hành máy móc: vì tác dụng an thần, gây buồn ngủ.
Người suy thận: vì làm độ thanh thải của thuốc giảm hơn 50%.
Sử dụng thuốc thận trọng đối với: Người cao tuổi, trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ mang thai và cho con bú..
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Tizanidine có tác dụng an thần, có thể gây buồn ngủ, cần thận trọng đối với người cần sự tỉnh táo như lái xe, vận hành máy móc…
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Tizanidin chưa được nghiên cứu trên người mang thai. Chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi thực sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa xác định được tizanidin có qua sữa mẹ hay không. Tizanidin tan được trong lipid vì vậy có khả năng thuốc qua được sữa mẹ. Chỉ dùng thuốc cho người nuôi con bú khi đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp: Khô miệng, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu. Nhược cơ, đau lưng. Buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, trầm cảm, lo lắng, ảo giác. Phát ban, loét da. Sốt.
Ít gặp: Hạ huyết áp thế đứng, giãn mạch, đau nửa đầu, loạn nhịp tim, ngất. Khó nuốt, sỏi mật, đầy hơi, viêm gan, chảy máu tiêu hóa, Tăng cholesterol máu, thiếu máu. Phù, giảm hoạt động của tuyến giáp, sụt cân. Gãy xương bệnh lý, viêm khớp. Run, dễ xúc động, co giật, viêm dây thần kinh ngoại vi. Viêm xoang. Viêm phế quản. Ngứa, nổi mụn.
Hiếm gặp: Nhồi máu cơ tim. Suy vỏ thượng thận. Mất trí nhớ, liệt nửa người.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Để hạn chế tối đa ADR của thuốc như buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, khô miệng, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa và hạ huyết áp, cần khởi đầu với liều thấp sau đó tăng dần đến liều hiệu quả mà người dùng còn dung nạp thuốc. Ít khi phải ngừng thuốc. Ảo giác tự hết, không có biểu hiện của bệnh tâm thần và thường xảy ra khi dùng đồng thời với các thuốc chống trầm cảm. Aminotransferase tăng nhất thời, khi ngừng thuốc sẽ trở lại bình thường. Yếu cơ đôi khi được thông báo nhưng thường thuốc không gây giảm trương lực cơ.
Cần theo dõi chặt chẽ biểu hiện trên huyết áp trước khi tăng liều để tránh nguy cơ hạ huyết áp. Thận trọng khi thay đổi tư thế đột ngột từ nằm hoặc ngồi sang tư thế đứng thẳng.
Đối với người suy thận, cần theo dõi chặt chẽ ADR để tránh nguy cơ quá liều và cần theo dõi chức năng thận của người dùng thuốc.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Sử dụng đồng thời với:
Các thuốc gây hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu làm hạ huyết áp.
Thuốc ức chế β-adrenergic và digoxin gây nguy cơ hạ huyết áp và chậm nhịp tim.
Thuốc uống tránh thai, rượu: làm tăng tác dụng không mong muốn của tizanidin, ngoài ra tizanidin và rượu hợp đồng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.
Phenytoin: Tizanidin làm tăng nồng độ của phenytoin trong huyết thanh, nên theo dõi phenytoin để hiệu chỉnh liều nếu cần.
Acetaminophen: kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh của cetaminophen 16 phút..
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều tizanidin có thể gây buồn nôn, nôn, tụt huyết áp, hoa mắt, co đồng tử, hôn mê và đặc biệt là biểu hiện suy hô hấp.
Xử trí: Sử dụng các biện pháp điều trị ngộ độc chung để thải trừ thuốc như rửa dạ dày, dùng than hoạt và thuốc lợi tiểu như furosemid, manitol. Đồng thời sử dụng các biện pháp hỗ trợ hô hấp, tim mạch, cân bằng nước và điện giải.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Tizanidin là chất chủ vận α2-adrenergic, tác động vào hệ thống thần kinh trung ương vùng tủy sống và trên tủy sống. Thuốc làm giảm co cứng cơ bằng cách tăng ức chế tiền synap của các nơron vận động tại thụ thể α2-adrenergic. Tizanidin tác dụng chủ yếu trên nơron có nhiều synap. Kết quả là giảm quá trình kích thích các nơron vận động trên tủy sống nên làm giảm co cơ và không làm yếu cơ quá mức. Thuốc có tác dụng tối đa sau khi uống 1,5 giờ và hết tác dụng sau khoảng 3-6 giờ. Tizanidin có thể làm giảm huyết áp do thuốc gắn vào thụ thể imidazolin, tuy nhiên tác dụng này yếu hơn nhiều so với clonidin.
Cơ chế tác dụng:
Tizanidine là chất chủ vận adrenergic, tác động vào hệ thống thần kinh trung ương vùng tủy sống và trên tủy sống. Thuốc làm giảm co cứng cơ bằng cách tăng ức chế tiền synap của các nơron vận động tại thụ thể α2-adreneric. Tizanidine tác dụng chủ yếu trên nơron có nhiều synap. Kết quả là làm giảm quá trình kích thích các nơron vận động trên tủy sống nên làm giảm co cơ và không làm yếu cơ quá mức. Thuốc có tác dụng tối đa sau khi uống 1.5 giờ và hết tác dụng sau khoảng 3 – 6 giờ. Trên súc vật thực nghiệm, Tizanidine không tác dụng trực tiếp trên các sợi cơ – xương hay bản vận động thần kinh – cơ, không tác dụng lên phản xạ tủy đơn synap. Ngoài ra, Tizanidine có thể làm giảm huyết áp do thuốc gắn vào thụ thể imidazoline, tuy nhiên tác dụng này yếu hơn nhiều so với clonidine.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Tizanidin hấp thu tốt qua đường uống. Sau khi dùng khoảng 1,5 giờ, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương và có tác dụng tối đa, hết tác dụng vào khoảng 3-6 giờ. Chuyển hóa bước đầu qua gan nên sinh khả dụng qua đường uống đạt khoảng 40%. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu những ảnh hưởng đến tốc độ hấp thu và tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 33%. Tizanidin liên kết với protein huyết tương thấp, khoảng 30%. Thuốc phân bố khắp cơ thể khoảng 95% liều dùng được chuyển hóa ở gan. Thời gian bán hủy là 2,5 giờ, chất chuyển hóa không còn hoạt tính khoảng 20-40 giờ. Tizanidin thải trừ qua thận 60%, qua phần 20%. Người cao tuổi đào thải giảm 4 lần so với người trẻ. Nếu kèm theo suy thận hệ số thanh thải tizanidin giảm trên 50% so với người cao tuổi không suy thận. Nếu suy gan, nồng độ tizanidin trong huyết tương tăng.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Cellulose vi tinh thể, Colloidal silicon dioxyd vừa đủ 1 viên nén
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM