Tiemonium methylsulfat

Thuốc Tiemonium là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tiemonium (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Tiemonium methylsulfate

Phân loại: Thuốc chống co thắt cơ trơn.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A03AB.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic : Visceralgine , Vicseforte

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm bắp, tĩnh mạch và tiêm truyền tĩnh mạch, mỗi ống 2 mL: Tiemonium methylsulfate 5 mg.

Viên nén : Mỗi viên: Tiemonium methylsulfate 50 mg.

Thuốc tham khảo:

VISCERALGINE
Mỗi ống tiêm 2ml có chứa:
Tiemonium …………………………. 5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, hiện thuốc không còn lưu hành tại Việt Nam

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị các hội chứng đau cấp tính dữ dội hoặc dai dẳng do co thắt.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống hoặc tiêm. Có thể tiêm bắp sâu nếu tiêm tĩnh mạch không được. Không được tiêm dưới da vì noramidopyrine có tính đẳng trương.

Liều dùng:

Thuốc tiêm : 5-20 mg /ngày, tiêm tĩnh mạch chậm (trên 3 phút) hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

Viên nén : 50-200 mg/ngày, chia làm nhiều lần. Nên uống kèm với một ly nước.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Nguy cơ bị glaucome góc đóng.

Nguy cơ bị ứ nước tiểu do rối loạn cổ bàng quang.

Phụ nữ cho con bú (xem phần Lúc có thai và Lúc nuôi con bú).

4.4 Thận trọng:

Nên thực hiện tiêm tĩnh mạch thật chậm (trên 3 phút) vì có thể xảy ra nguy cơ hạ huyết áp nếu tiêm tĩnh mạch nhanh.

Thuốc có thể có màu vàng khi pha vào trong dịch truyền. Nên pha vào dịch truyền ngay trước khi tiêm và để chai thuốc trong bóng tối.

Dùng thuốc cẩn thận trong các trường hợp sau :

Bướu lành tiền liệt tuyến,

Suy thận và/hoặc suy gan,

Thiếu máu mạch vành, loạn nhịp tim, cường giáp,

Viêm phế quản mãn vì thuốc có thể làm đặc chất tiết phế quản,

Tắc ruột do liệt ruột, mất trương lực ống tiêu hóa ở người già, phì đại ruột kết do nhiễm độc.

Dùng cẩn thận trong các trường hợp nhồi máu cơ tim cấp (vì có nguy cơ gây tăng nhịp).

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

ADR phổ biến nhất bao gồm:

Khô miệng, đặc chất tiết phế quản, giảm tiết nước mắt, rối loạn điều tiết, nhịp tim nhanh, hồi hộp, táo bón, ứ nước tiểu, kích động, bồn chồn, lú lẫn ở người lớn tuổi.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Lưu ý khi dùng chung với các thuốc sau :

Atropine và các thuốc kháng cholinergic khác (thuốc chống trầm cảm 3 vòng, đa số các thuốc kháng thụ thể histamine H1, thuốc chống co thắt kháng cholinergic, disopyramide [thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia], thuốc chống co giật phenothiazine) : thường gây tác dụng phụ liên quan đến tính chất kháng cholinergic như gây ứ nước tiểu, táo bón, khô miệng…

4.9 Quá liều và xử trí:

Biểu hiện quá liều của thành phần kháng cholinergic: khô miệng, giãn đồng tử, mất điều tiết, giảm bài tiết và đặc biệt là các triệu chứng tim đập nhanh, kích động, lú lẫn và ảo giác, có thể gây hoang tưởng, cảm giác nghẹt thở.

Điều trị :Điều trị triệu chứng đối với triệu chứng hô hấp và theo dõi tim trong bệnh viện.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Tiemonium thuộc nhóm thuốc chống co thắt.

Tiemonium là tác nhân antimuscarinic bậc bốn với tác dụng ngoại biên tương tự như atropine. Tiemonium tăng cường liên kết canxi với phospholipid và protein, do đó ổn định màng tế bào của đường tiêu hóa.

Cơ chế tác dụng:

Tiemonium và các thuốc cùng nhóm ức chế cạnh tranh với acetylcholin và các chất kích thích hệ muscarinic khác, ngăn cản sự gắn acetylcholin vào receptor muscarinic cả ở thần kinh trung ương và ngoại vi. Gây kích thích thần kinh trung ương và hủy phó giao cảm.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc hấp thu kém qua đường tiêu hóa.

Chưa có nghiên cứu về dược động học của thuốc.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM