Oresol hương cam (Glucose khan + Sodium chloride + Sodium citrate + Potassium chloride…)

Glucose + Sodium chloride + Sodium citrate + Potassium chloride – Oresol (Hóa dược)

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Oresol hương cam

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Oresol hương cam (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Oresol (Glucose khan + Sodium chloride + Sodium citrate + Potassium chloride)

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07CA

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Oresol hương cam, Oresol

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dạng bột dùng để pha uống.

Mỗi 5,6g bột chứa: Glucose khan 4g; Natri clorid 0,7g; Natri citrat 0,58g; Kali clorid 0,3g

Mỗi 20,9 gam bột chứa : Glucose khan 14,98g; Natri clorid 3,5g; Natri citrat 2,9g; Kali clorid 1,5g

Thuốc tham khảo:

ORESOL HƯƠNG CAM
Mỗi gói bột pha uống có chứa:
Glucose khan …………………………. 4.000 mg
Natri clorid …………………………. 700 mg
Natri citrat dihydrat …………………………. 580 mg
Kali clorid …………………………. 300 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Oresol hương cam (Glucose khan + Sodium chloride + Sodium citrate + Potassium chloride…)

ORESOL 27,9
Mỗi gói bột pha uống có chứa:
Glucose khan …………………………. 20 g
Natri clorid …………………………. 3.500 mg
Natri citrat dihydrat …………………………. 2.900 mg
Kali clorid …………………………. 1.500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Oresol Hóa dược (Glucose khan + Sodium chloride + Sodium citrate + Potassium chloride…)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc dùng bù nước và điện giải cho bệnh nhân tiêu chảy cấp.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống.

Gói 5,6 gram: Hòa tan cả gói thuốc vào 200ml nước đun sôi để nguội.

Gói 27,9 gram: Hòa tan cả gói thuốc vào 1.000ml nước đun sôi để nguội.

Liều dùng:

Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc hoặc uống phòng mất nước sau mỗi lần đi ngoài như sau:

Dưới 24 tháng tuổi : 50-100 ml

Từ 2- 10 tuổi : 100-200ml

Từ 10 tuổi trở lên : Uống theo nhu cầu.

4.3. Chống chỉ định:

Vô niệu hoặc giảm niệu, mất nước nặng kèm theo triệu chứng sốc, tiêu chảy nặng, nôn nhiều và kéo dài, tắc ruột, liệt ruột, thủng ruột.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng khi dùng cho người bệnh suy tim sung huyết, phù hoặc tình trạng giữ natri, vì dễ có nguy cơ gây tăng natri huyết, tăng kali huyết, suy tìm hoặc phù.

Người bệnh suy thận nặng hoặc xơ gan.

Cần cho trẻ bú mẹ hoặc cho uống nước giữa các lần uống dung dịch bù nước và điện giải để tránh tăng natri-huyết.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có báo cáo.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không thấy có ảnh hưởng gì cho người mang thai. Thuốc dùng an toàn cho người mang thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Không thấy có ảnh hưởng gì cho người mang thai. Thuốc dùng an toàn cho người mang thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Chưa có nhiều thông báo về các phản ứng có hại xảy ra khi dùng thuốc uống bù nước và điện giải.

Thường gặp: nôn nhẹ

Ít gặp: tăng natri huyết; bù nước quá mức (mi mắt nặng).

Hiếm gặp: suy tim do bù nước quá mức.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tránh dùng thức ăn hoặc dịch khác chứa các chất điện giải như nước quả hoặc thức ăn có muối cho đến khi ngừng điều trị, để tránh dùng quá nhiều chất điện giải hoặc tránh ỉa chảy do thẩm thấu.

Dung dịch bù nước không được pha loãng với nước.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng quá liều bao gồm tăng natri huyết (hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh, tăng huyết áp, cáu gắt, sốt cao…) khi uống Oresol pha đậm đặc và triệu chứng thừa nước (mi mắt húp nặng, phù toàn thân, suy tim).

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Duy trì hệ thống đồng vận chuyển glucose – natri trong niêm mạc ruột non là cơ sở của điều trị bù nước và điện giải dạng uống. Glucose hấp thu tích cực ở một bình thường và kéo dài theo natri được hấp thu theo tỷ lệ khoảng cân bằng phân tử.

Bù kali trong ỉa chảy cấp đặc biệt quan trọng ở trẻ em, vì trẻ mất kali trong phân cao hơn người lớn.

Citrat được thêm vào dung dịch uống bù nước và điện giải và có tác dụng ngang nhau trong việc khắc phục nhiễm toan chuyển hóa do mất nước.

Cơ chế tác dụng:

Khi tiêu hóa bình thường, chất lỏng chứa thức ăn và các dịch tiêu hóa đến hồi tràng chủ yếu dưới dạng một dung dịch muối đẳng trương giống huyết tương về hàm lượng ion natri và kali. Hồi tràng hấp thu khoảng 10% dung dịch này bằng các cơ chế vận chuyển tích cực khác nhau. Phần còn lại được tiết vào phân để giữ cho phân không bị khô. Các tế bào ruột non có chức năng vừa hấp thu vừa xuất tiết dịch và các chất điện giải, nhưng chủ yếu là hấp thu.

Duy trì hệ thống đồng vận chuyển glucose – natri trong niêm mạc ruột non là cơ sở của điều trị bù nước và điện giải dạng uống.

Kali là một cation chủ yếu (xấp xỉ 150 đến 160 mmol/lít) trong tế bào. Ở dịch ngoại bào, hàm lượng kali thấp (3.5 đến 5 mmol/lít). Một enzym liên kết với màng là Na+-K+- ATP-ase có tác dụng vận chuyển tích cực, bơm Na+ ra ngoài và K+ vào trong tế bào để duy trì sự chênh lệch nồng độ này. Chênh lệch nồng độ K+ trong và ngoài tế bào cần thiết cho dẫn truyền xung động thần kinh ở các mô đặc biệt như tim, não, và cơ xương, cũng như duy trì chức năng thận bình thường và cân bằng kiềm toan.

Natri là cation chính của dịch ngoại bào và có chức năng chủ yếu trong điều hòa sự phân bố nước, cân bằng nước, điện giải và áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể. Natri kết hợp cới clorid và bicarbonat trong điều hòa cân bằng kiềm-toan, được thể hiện bằng sự thay đổi nồng độ clorid trong huyết thanh. Clorid là anion chính của dịch ngoại bào.

Glucose là đường đơn 6 carbon, dùng theo đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch để điều trị thiếu hụt đường và dịch. Glucose thường được ưa dùng để cung cấp năng lượng theo đường tiêm cho người bệnh và dùng cùng với các dung dịch điện giải để phòng và điều trị mất nước do tiêu chảy cấp. Glucose còn được sử dụng để điều trị chứng hạ đường huyết. Khi làm test dung nạp glucose, thì dùng glucose theo đường uống. Các dung dịch glucose còn được sử dụng làm chất vận chuyển các thuốc khác.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc uống bù nước và điện giải được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Sự hấp thu của natri và nước của ruột được tăng lên bởi glucose.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Không có.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Oresol hương cam do Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam sản xuất (2012).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM