Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Polydercin
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Polydercin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Chloramphenicol + Dexamethasone + Naphazoline (+ Riboflavin)
Phân loại: Thuốc nhỏ mắt, mũi. Thuốc kháng sinh , thuốc corticosteroid dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical):
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Polydercin
Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Dược Medipharco
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch nhỏ mắt, mũi. Mỗi lọ 5ml có chứa Cloramphenicol 20mg, Dexamethasone Sodium phosphate 5mg, Naphazoline nitrate 2.5mg
Thuốc tham khảo:
| POLYDERCIN | ||
| Mỗi ml dung dịch có chứa: | ||
| Chloramphenicol | …………………………. | 4 mg |
| Naphazoline | …………………………. | 0,5 mg |
| Dexamethasone | …………………………. | 1 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Kháng khuẩn, chống viêm, giảm ngứa trong các bệnh viêm nhiễm ở mắt, mũi.
4.2. Liều dùng Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng nhỏ mắt hoặc mũi.
Liều dùng:
Nhỏ vào mắt, mũi bị bệnh 2 giọt/ lần, ngày 4 lần hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Người có tiển sử suy tủy.
Trẻ em dưới 7 tuổi.
Nhiễm virus, vi nấm ở mắt, lao mắt, Glaucoma, thủy đậu, loét giác mạc.
4.4 Thận trọng:
Dexamethason ức chế miễn dịch nên có thể che lấp hay làm trầm trọng thêm tình trạng nhiễm trùng mắt. Phải dùng thận trọng cloramphenicol cho người bệnh suy giảm chức năng thận, gan.
Do thuốc có chứa naphazolin nên cẩn thận trọng cho những người bị cường giáp, bệnh tim, tăng huyết áp hoặc tiểu đường, người đang dùng các IMAO.
Sử dụng kéo dài phải có chỉ dẫn của bác sĩ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thuốc có thể qua được nhau thai và sữa mẹ. Thận trọng với phụ nữ mang thai và cho con bú. Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai gần đến kỳ sinh nở hoặc trong khi chuyển dạ vì có thể xảy ra những tác dụng độc đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc có thể qua được nhau thai và sữa mẹ. Thận trọng với phụ nữ mang thai và cho con bú. Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai gần đến kỳ sinh nở hoặc trong khi chuyển dạ vì có thể xảy ra những tác dụng độc đối với thai nhi.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Do Naphazolin: Một số phản ứng thường gặp nhưng thoáng qua như kích ứng niêm mạc nơi tiếp xúc, phản ứng sung huyết trở lại khi dùng lâu ngày. Tăng nhãn áp có hồi phục ở một số bệnh nhân có nhạy cảm sau vài tuần điểu trị. Tác dụng phụ toàn thân bao gồm buồn nôn, chóng mặt, đau đầu có thể xảy ra.
Do Cloramphenicol: Những tác dụng không mong muốn của cloramphenicol có thể rất nghiêm trọng, do đó phải tránh việc điểu trị kéo dài hoặc nhắc lại. Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nhất là thiếu máu không tái tạo, không phục hồi do suy tủy xương, thường gây tử vong và có tần xuất khoảng 1 trong 10.000 ca điều trị, có thể xẩy ra chậm tới nhiểu tháng sau điều trị. Độc tính với tủy xương xảy ra dưới hai dạng: phụ thuộc vào liều và không phụ thuộc vào liều. Những tác dụng không mong muốn về thần kinh phụ thuộc vào liều và đôi khi có thể phục hồi.
Thường gặp, ADR > 1/100:
Ngoại ban, buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cẩu và thiếu máu với giảm hồng cẩu lưới, tất cả có thể phục hồi, mày đay, phản ứng quá mẫn.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
Nhức đầu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu không tái tạo, viêm dây thần kinh thị giác, viêm đa thần kinh ngoại biên, liệt cơ mắt, và lú lẫn.
Hội chứng xám ở trẻ sơ sinh, và trẻ nhỏ dưới 2 tuần tuổi: đặc biệt nguy cơ ở liều cao.
Do dexamethason:
Thường gặp, ADR > 1/100:
Rối loạn điện giải: Hạ kali huyết, giữ natri và nước gây tăng huyết áp và phù nể.
Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng dạng Cushing, giảm bài tiết ACTH, teo tuyến thượng thận, giảm dung nạp glucid, rối loạn kinh nguyệt.
Cơ xương: Teo cơ hồi phục, loãng xương, gãy xương bệnh lý, nứt đốt sống, hoại tử xương vô khuẩn
Tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, loét chảy máu, loét thủng, viêm tụy cấp.
Da: Teo da, ban đỏ, bầm máu, rậm lông
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Cloramphenicol:
Cloramphenicol làm tăng tác dụng của clorpropamid, dicumarol, phenytoin và tolbutamid, kéo dài thời gian prothrombin ở bệnh nhân dùng liệu pháp chống đông.
Dùng đồng thời với phenobarbital, Rifampin có thể giảm nồng độ kháng sinh trong huyết tương.
Dùng đồng thời với những chế phẩm sắt, vitamin B12 hoặc acid folic, có thể làm chậm đáp ứng với những thuốc này.
Nên tránh dùng đồng thời cloramphenicol với những thuốc có thể gây suy tủy.
Dexamethason:
Céc barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, ephedrin, aminoglutethimid làm giảm tác dụng điều trị.
Corticoid đối kháng tác dụng của các tác nhân gây hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu. Corticosteroid làm tăng tác dụng hạ kali huyết của acetazolamid, các thiazid lợi tiểu quai, carbenoxolon.
Hiệu lực của các dẫn chất cumarin chống đông máu có thể tăng khi dùng đồng thời với corticoid. – Sự thanh thải salicylat tăng khi dùng đồng thời với corticoid
Các thuốc lợi tiểu làm giảm kali huyết và amphotericin B có thể làm tăng tác dụng giảm kali huyết của glucocorticoid.
Naphazolin:
Dùng đồng thời với các IMAO, maprotilin hoặc các thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể gây phản ứng tăng huyết áp nặng.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng:
Quá liều cloramphenincol: gây thiếu máu, nhiễm toan chuyển hóa, hạ thân nhiệt và hạ huyết áp.
Quá liều dexamethason natri phosphat: gây ngộ độc cấp hoặc gây chết rất hiếm.
Quá liều naphazolin: có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương như hạ nhiệt, tim đập chậm, ra mồ hôi, buồn ngủ, co giật, hôn mê đặc biệt là ở trẻ em.
Xử trí: chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Cloramphenicol có tác dụng kìm vi khuẩn và diệt ở nồng độ cao đối với một số vi khuẩn nhạy cảm cao. Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom.
Dexamethason natri phosphat là dẫn xuất của glucocorticoid, các tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.
Naphazolin nitrat: Làm co mạch, có tác dụng chống sung huyết.
Cơ chế tác dụng:
Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc có cùng vị trí tác dụng với erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.
Dexamethason là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến một số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn có một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể.
Naphazolin là một thuốc giống thần kinh giao cảm, có tác dụng làm co mạch tại chỗ nhanh và kéo dài, giảm sưng và sung huyết khi nhỏ thuốc vào niêm mạc.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Cloramphenicol: Sau khi dùng tại chỗ ở mắt, Cloramphenicol được hấp thu vào thủy dịch. Cloramphenicol phânbố rộng khắp trong phẩn lớn mô cơ thể và dịch. Nổng độ thuốc cao nhất trong gan và thận.
Dexamethason natri phosphat: được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc và sau đó được phânbốvào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa. Thuốc được hấp thu caoở gan, thận và các tuyến thượng thận. Chuyển hóa ở gan chậm và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hầu hết ở dạng steroid không liên hợp. Nửa đời sinh học của dexamethason là 36 – 54 giờ.
Naphazolin nitrat: sau khi nhỏ mắt thuốc có thể hấp thu và gây tác dụng toàn thân.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Acid Boric, Borax, Natri clorid, Dinatri edetat, Polysorbat, Riboflavin, Methylparaben, Nước cất
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Polydercin do Công ty Cổ phần Dược Medipharco sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM