Tetracycline – Tetracyclin Dopharma

Thuốc Tetracyclin Dopharma (Dược TW2) là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tetracyclin Dopharma (Dược TW2) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Tetracycline

Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm Tetracycline.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A01AB13, D06AA04, J01AA07, S01AA09, S02AA08, S03AA02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Tetracyclin

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 250 mg.

Thuốc tham khảo:

TETRACYCLIN 250
Mỗi viên nén có chứa:
Tetracyclin hydroclorid …………………………. 250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Tetracyclin là một loại kháng sinh phổ rộng, hoạt động chống lại một loạt các vi khuẩn Gram dương và Gram âm.

Nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Tetracyclin bao gồm:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phổi và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới khác do các chủng nhạy cảm Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Klebsiella pneumoniae và các vi sinh vật khác. Viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae. Điều trị viêm phế quản mạn tính (bao gồm cả dự phòng đợt cấp) và ho gà.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Gây ra bởi các chủng nhạy cảm của các loài Klebsiella, Enterobacter, Escherichia coli, Streptococcus faecalis và các vi sinh vật khác.

Các bệnh lây truyền qua đường tình dục: Nhiễm khuẩn do Chlamydia trachomatis bao gồm viêm niệu đạo không biến chứng, hoặc nhiễm trùng hậu môn. Viêm niệu đạo không do lậu cầu do Ureaplasma urealyticum. Tetracyclin cũng được chỉ định trong bệnh hạ cam, u hạt bẹn và bệnh hodgkin.

Tetracyclin là một loại thuốc khác trong điều trị bệnh lậu và giang mai kháng penicilin.

Nhiễm khuẩn da: trứng cá bọc, trứng cá đỏ.

Nhiếm khuẩn nhãn khoa: Bệnh mắt hột.

Nhiễm khuẩn do Rickettsia.

Các nhiễm khuẩn khác: hội chứng ứ quai, bệnh virut vẹt, bệnh brucella (kết hợp với streptomycin), dịch tả, dịch hạch, sốt tái phát do rận và ve, bệnh tularaemia, bệnh loét mũi truyền nhiễm, bệnh bọ chét chuột và bệnh ruột cấp tính do amip (như là một thuốc hỗ trợ điều trị amip).

Tetracyclin là một loại thuốc khác trong điều trị bệnh do leptospira, hoại thư sinh hơi, uốn ván.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Uống 1 giờ trước hoặc sau 2 giờ sau bữa ăn.

Điều trị nên được tiếp tục cho đến ba ngày sau khi các triệu chứng đã giảm bớt.

Tất cả các bệnh nhiễm trùng do Streptococcus beta-tan máu nhóm A cần được điều trị trong ít nhất 10 ngày.

Liều dùng:

Người lớn (bao gồm cả người cao tuổi) và trẻ em trên 12 tuổi: Liều tối thiểu 250mg mỗi 6 giờ. Nồng độ điều trị là đạt được nhanh hơn sau khi uống liều ban đầu 500mg, tiếp theo là 250mg mỗi 6 giờ. Đối với nhiễm khuẩn nặng, liều có thể được tăng lên đến 500mg mỗi 6 giờ.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Chống chỉ định trong nhóm tuổi này.

Người cao tuổi: Dùng liều người lớn thông thường. Cần thận trọng trong suy thận cận lâm sàng có thể dẫn đến tích lũy thuốc.

Suy thận: Tetracyclin có thể được chỉ định ở những bệnh nhân suy thận và các khuyến nghị dùng thuốc chỉ được áp dụng nếu sử dụng thuốc này được coi là hoàn toàn cần thiết. Tổng liều nên được giảm bằng cách giảm liều cá nhân và/hoặc bằng cách mở rộng khoảng thời gian giữa các liều.

Khuyến nghị liều dùng trong nhiễm khuẩn cụ thể:

Nhiễm khuẩn da: 250-500mg/ngày nên dùng ít nhất 3 tháng trong điều trị mụn thông thường và mụn trứng cá đỏ nặng.

Nhiễm khuẩn Streptococcus: Một liều điều trị của Tetracyclin nên dùng ít nhất 10 ngày.

Brucella: 500 mg x 4 lần/ngày kết hợp với streptomycin.

Bệnh lây truyền qua đường tình dục: 500 mg x 4 lần/ngày, trong 7 ngày được khuyến cáo trong các bệnh nhiễm trùng sau đây: Nhiễm lậu cầu không biến chứng (trừ nhiễm trùng hậu môn trực tràng ở người); viêm niệu đạo không biến chứng, viêm tuyến cổ hoặc nhiễm trùng hậu môn gây ra bởi Chlamydia trachomatis; viêm niệu đạo không do lậu cầu do Ureaplasma urealyticum.

Viêm mào tinh hoàn-tinh hoàn cấp tính do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoea, 500mg x 4 lần/ngày, trong 10 ngày.

Giang mai nguyên phát và thứ phát: 500mg x 4 lần/ngày, trong 15 ngày.

Bệnh giang mai trong thời gian hơn một năm, (giang mai tiềm ẩn không rõ ràng hoặc dài hơn một năm, hoặc giang mai muộn lành tính) trừ giang mai thần kinh, cần được điều trị 500mg x 4 lần/ngày, trong 30 ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Các trường hợp mẫn cảm với Tetracyclin.

Không dùng Tetracyclin cho phụ nữ mang thai và trẻ em dưới 8 tuổi.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng khi dùng với các bệnh nhân có tiền sử dị ứng, bệnh nhân suy thận, tim không dùng liều cao.

Tetracyclin có thể gây phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm, kể cả nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, cần ngừng thuốc và thay thế bằng một phác đồ khác thích hợp.

Khi điều trị kéo dài, cần thực hiện các xét nghiệm định kỳ đánh giá chức năng gan, thận và tạo huyết.

Một vài trường hợp dùng tetracyclin thấy có phản ứng nhạy cảm với ánh sáng biểu hiện bằng bỏng nắng khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Những người bệnh dùng tetracyclin nếu phải tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hay tia tử ngoại cần được cảnh báo về nguy cơ này và cần ngừng thuốc ngay khi có những triệu chứng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa được ghi nhận..

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Không dùng Tetracyclin cho phụ nữ mang thai vì có thể gây tác dụng với xương và răng thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

Không nên dùng Tetracyclin trong thời kỳ cho con bú vì có thể gây biến màu răng vĩnh viễn, ức chế sự phát triển xương ở trẻ nhỏ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tỷ lệ ADR được ghi nhận là 7 – 20%, phụ thuộc vào liều và thời gian điều trị. ADR thường gặp nhất là về tiêu hóa:

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.

Chuyển hóa: Răng trẻ kém phát triển và biến màu khi sử dụng tetracyclin cho phụ nữ mang thai và trẻ dưới 8 tuổi.

Các phản ứng khác: Tăng phát triển vi khuẩn kháng kháng sinh và nguy cơ phát triển vi khuẩn đường ruột kháng kháng sinh.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Tiêu hóa: Loét và co hẹp thực quản.

Da: Phản ứng dị ứng da, mày đay, phù Quincke, tăng nhạy cảm với ánh sáng khi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

Toàn thân: Các phản ứng quá mẫn phản vệ, ban xuất huyết phản vệ, viêm ngoại tâm mạc, lupus ban đỏ toàn thân trầm trọng thêm.

Máu: Thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính và tăng bạch cầu ưa eosin.

Tiêu hóa: Viêm ruột kết màng giả, viêm lưỡi, viêm miệng, viêm tụy.

Phụ khoa: Viêm cổ tử cung, viêm âm đạo, nhiễm nấm do rối loạn hệ vi khuẩn thường trú.

Gan: Ðộc với gan cùng với suy giảm chức năng thận.

Thần kinh: Tăng áp suất nội sọ lành tính.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tetracyclin làm giảm hoạt lực của Peniciclin trong điều trị viêm màng não do phế cầu khuẩn và có thể cả bệnh tim hồng nhiệt.

Các thuốc chống acid chứa nhôm, bitmus, calci hay magnesi khi dùng đồng thời sẽ làm giảm tác dụng điều trị của Tetracyclin.

Không nên phối hợp Tetracyclin với các thuốc lợi tiểu vì tương tác này dẫn đến tăng urê huyết.

Tác dụng của Tetracyclin sẽ làm giảm đáng kể nếu sử dụng cùng với sữa hay các chế phẩm từ sữa.

4.9 Quá liều và xử trí:

Trong trường hợp sử dụng quá liều, điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Tetracyclin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng kìm khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn Tetracyclin tác dụng trên nhiều vi khuẩn gây bệnh, cả Gram (-) và Gram (+), hiếu khí, kỵ khí, thuốc có tác dụng trên Chlamydia, Mycoplasma, Rickettsia.

Cơ chế tác dụng:

Tetracyclin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng kìm khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. Cơ chế tác dụng của tetracyclin là do khả năng gắn vào và ức chế chức năng ribosom của vi khuẩn, đặc biệt là gắn vào đơn vị 30S của ribosom. Do vậy, tetracyclin ngăn cản quá trình gắn aminoacyl t – RNA dẫn đến ức chế quá trình tổng hợp protein. Khi vi khuẩn kháng tetracyclin, vị trí gắn tetracyclin trên ribosom bị biến đổi. Vì vậy, tetracyclin không gắn được vào ribosom của vi khuẩn và mất tác dụng.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Tetracyclin được hấp thu qua đường tiêu hóa, uống lúc đói khoảng 80% Tetracyclin được hấp thu.

Phân bố: 1 giờ sau khi uống liều đơn 250mg, thuốc đạt nồng độ điều trị trong huyết tương. Nồng độ tối đa (2 – 3 mcg/l) đạt được sau 2 – 3 giờ, nồng độ điều trị được duy trì trong khoảng 6 giờ. Tetracyclin phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, Tetracyclin qua nhau thai và phân bố trong sữa mẹ.

Thải trừ: Thời gian bán thải của Tetracyclin khoảng 8 giờ, Tetracyclin tập trung ở gan, bài tiết qua mật và ruột, một phần tái hấp thu trở lại vòng tuần hoàn gan- ruột.

5.3 Giải thích:

Thuốc không ảnh hưởng tới dạ dày, tuy nhiên nên uống cách xa bữa ăn để hấp thu tốt hơn.

5.4 Thay thế thuốc :

Nếu dị ứng có thể sử dụng sang các thuốc kháng sinh nhóm khác.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Tinh bột sẵn, Gelatin…..

6.2. Tương kỵ :

Không có.

6.3. Bảo quản:

Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C..

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM