Tyrotab (Tetracaine + Tyrothricin)

Tetracaine + Tyrothricin – Tyrotab

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Tyrotab

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Tyrotab (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Tetracaine + Tyrothricin

Phân loại: Thuốc kháng khuẩn. Thuốc gây tê

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R02AB02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Tyrotab

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén ngậm. Mỗi viên: Tyrothricin 1 mg, tetracaine HCl 0.1 mcg.

Thuốc tham khảo:

TYROTAB
Mỗi viên nén ngậm có chứa:
Tyrothricin …………………………. 1 mg
Tetracain …………………………. 0.1 mcg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Tyrotab (Tetracaine + Tyrothricin)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị tại chỗ:

Các bệnh ở họng: viêm họng, viêm amidan, bệnh viêm Vincent.

Các bệnh ở miệng: viêm miệng, viêm lưỡi, viêm lợi, viêm quanh răng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng để ngậm.

Liều dùng:

Ngậm 8 – 10 viên một ngày, để tan chậm trong miệng.

4.3. Chống chỉ định:

Dị ứng với tyrothricin và tetracain.

4.4 Thận trọng:

Không dùng quá 10 ngày.

Không dùng cho trẻ em dưới 3 tuổi.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa thấy báo cáo.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa thấy báo cáo.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp niêm mạc đỏ ở nơi dùng thuốc.

Ít gặp trường hợp phù nhẹ hoặc ngứa ở vùng dùng thuốc.

Rất hiếm gặp niêm mạc bị phỏng rộp.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Diệt khuẩn chủ yếu là những mầm bệnh ở miệng và họng, nhất là đối với các cầu khuẩn gram (+) và các trực khuẩn gram (-) do tác dụng của Tyrothricin.

Tetracain là một este của acid para-aminibenzoic, giúp giảm đau do tác dụng gây tê tại chỗ.

Cơ chế tác dụng:

Tyrocidin mở đầu tác động lên sự vận chuyển chất dinh dưỡng qua màng tế bào vi khuẩn sau đó gây phản ứng ly giải, gramicidin tạo các lỗ thủng trên màng tế bào vi khuẩn làm ngừng sự trao đổi ion H+ cần cho quá trình tổng hợp ATP. Kết quả lả ức chế quá trình phosphoryl oxy hóa dẫn đến chuyển hóa năng lượng của vi khuẩn dừng lại. Vì tác động lên màng tế bào này không đặc hiệu, không có sự kháng chéo với các kháng sinh khác khi dùng tyrothricin tại chỗ, đồng thời, tyrothricin thúc đẩy quá trình tạo hạt và biểu mô hóa.

Tetracaine khởi đầu tác dụng nhanh nhờ có ái lực cao với cấu trúc màng. Quá trình trao đổi ion bị bất hoạt bởi sự thay thế trong cấu trúc của màng tế bào thần kinh, dẫn đến ngăn cản quá trình khử cực màng tế bào và làm nghẽn sự truyền xung động thần kinh, có tác dụng giảm đau nhanh.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Viên ngậm Tyrotab tác dụng tại chỗ ở miệng và họng, chỉ một lượng nhỏ thuốc được hấp thu qua các mô miệng.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Menthol, đường RE, Lycatab, Talc, Magnesi stearat, Tinh dầu bạc hà.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Tyrotab do Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic sản xuất (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM