Glutathion – Glutathione Injection Tai Yu

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Glutathion (Glutathione)

Phân loại: Thuốc giải độc.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V03AB32.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Glutathione Injection “Tai Yu”

Hãng sản xuất : Tai Yu Chemical & Pharmaceutical Co., Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột đông khô pha tiêm 200 mg

Thuốc tham khảo:

GLUTATHIONE INJECTION “TAI YU”
Mỗi lọ thuốc bột tiêm đông khô có chứa:
Glutathion …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Hỗ trợ làm giảm độc tính trên thần kinh của xạ trị và của các hóa chất điều trị ung thư bao gồm cisplatin, cyclophosphamid, oxaplatin, 5-fìuorouracil, carboplatin: Tiêm tĩnh mạch glutathion ngay trước khi tiến hành xạ trị và trước phác đò hóa trị liệu của các hóa chất trên.

Hỗ trợ điều trị ngộ độc thủy ngân: Phối hợp các thuốc điều trị ngộ độc thủy ngân đặc hiệu như 2,3- dimercaptoprnpan-l-suỉ/onat và meso-2,3- dimercaptosuccinic acid vói tiêm truyền glutathion và vitamin C liều cao làm giảm nồng độ thủy ngân trong máu.

Hỗ trợ trong điều trị xơ gan do rượu, xơ gan, viêm gan do virus B, C, D và gan nhiễm mỡ: Giúp cải thiện thế trạng của bệnh nhân và các chỉ số sinh hóa như bilirubin, GOT, GPT, GT cũng như giảm MDA và tổn thương tế bào gan rõ rệt.

Hỗ trợ trong điều trị các bệnh lý liên quan đến rổi loạn mạch ngoại vi, mạch vành và các rối loạn huyết học: Cải thiện các thông số huyết động của hệ tuần hoàn lớn và nhỏ, giúp kéo dài khoảng cách đi bộ không cảm thấy đau ở các bệnh nhân bị tắc động mạch chi dưới; Cải thiện đáp ứng vận mạch với các thuốc giãn mạch vành như acetylcholin, nitroglycerin ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành; Cải thiện tình trạng thiếu máu ở các bệnh nhân lọc máu do suy thận mãn: Tiêm truyền glutathion cuối mỗi chu kỳ lọc máu giúp làm giảm liều erythropoietin đến 50%.

Hỗ trợ điều trị chảy máu dưới nhện: Giúp cải thiện triệu chứng chảy máu dưới nhện.

Hỗ trợ trong điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin: Giúp làm tăng nhạy cảm với insulin ở các bệnh nhân này.

Hỗ trợ trong điều trị viêm tụy cấp: glutathion có thể có hiệu quả trong việc bảo tồn các chức năng của các cơ quan khỏi sự tấn công của chất trung gian hóa học của phản ứng viêm.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch

Thuờng dùng tiêm tĩnh mạch chậm (hòa tan bột thuốc trong lọ với 10 mL nuớc cất pha tiêm) hoặc truyền tĩnh mạch (hòa tan bột thuốc với 100, 250 hoặc 500 mL dịch truyền Natri Clorid 0,9% hoặc Glucose 5%).

Hoặc Dùng theo đường tiêm bắp

Hoặc Dùng theo đường khí dung

Liều dùng:

Hỗ trợ làm giảm độc tính trên thần kinh của tia X và các hoá chất điều trị ung thu như cisplatin, cyclophosphamid, oxaplatin, 5-fluorouracil, carboplatin.

Liều dùng: 2-3 g/m2, tiêm truyền tĩnh mạch chậm trong 15 phút ngay truớc khi truyền hóa chất hoặc xạ trị

Hỗ trợ trong điều trị ngộ độc thuỷ ngân:

Phối hợp các thuốc điều trị ngộ độc thủy ngân đặc hiệu như 2,3 – dimercaptopropan – 1- sulfonat và meso – 1,3 – dimercaptosuccinic acid với tiêm truyền gluthation và vitamin C liều cao làm giảm nồng độ thủy ngân trong máu.

Liều dùng: trong đợt cấp: 1,2 – 1,8 g/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm. Duy trì: 600 mg/ngày cho đến khi hồi phục (enzym gan trở về mức bình thuờng).

Hỗ trợ trong điều trị xơ gan do rượu, xơ gan, viêm gan do vi rút B,C,D và gan nhiễm mỡ:

giúp cải thiện thể trạng của bệnh nhân và các chỉ số sinh hóa như bilirubin, GOT, GT cũng như giảm MDA và tổn thương tế bào gan rõ rệt.

Liều dùng:

Hỗ trợ điều trị xơ gan do rượu: 0,6 – 2,4 g/lần/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm đến khi hồi phục

Hỗ trợ điều trị xơ gan, viêm gan do virus B, c, D, gan nhiễm mỡ: 1,8 g/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm cho đến khi hồi phục.

Hỗ trợ điều trị trong các bệnh lý liên quan đến rối loạn mạch ngoại vi, mạch vành và các rối loạn huyết học:

Cải thiện các thông số huyết động của hệ tuần hoàn lớn và nhỏ, giúp kéo dài khoảng cách đi bộ không cảm thấy đau ở các bệnh nhân bị tắc động mạch chi dưới.

Cải thiện đáp ứng vận mạch với các thuốc giãn mạch vành như acetylcholin, nitroglycerin ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành.

Cải thiện tình trạng thiếu máu ở các bệnh nhân lọc máu do suy thận mãn: Tiêm truyền gluthation cuối mỗi chu kỳ lọc máu giúp làm giảm liều erythropoietin đến 50%.

Liều dùng:

Rối loạn mạch ngoại vi: 600 mg/lần, 2 lần/ngày, truyền tĩnh mạch .

Bệnh mạch vành: Tăng tác dụng của các thuốc giãn mạch vành (như acetylcholine, nitroglycerin,…) ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành: truyền tĩnh mạch 1,2-3 g hoặc truyền trực tiếp vào động mạch vành trái 300 mg (50 mg – 2 mL/phút). Lọc máu do suy thận mạn: tiêm truyền glutathione 1,2 g/ngày cuối mỗi chu kỳ lọc máu giúp cải thiện tình trạng thiếu máu của bệnh nhân.

Hỗ trợ điều trị chảy máu dưới nhện:

Giúp cải thiện triệu chứng chảy máu dưới nhện.

Liều dùng: Truyền tĩnh mạch chậm ngay sau phẫu thuật 600 mg glutathione, lặp lại liều trên sau mỗi 6 giờ trong khoảng 14 ngày hoặc hơn

Hỗ trợ trong điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin:

Giúp làm tăng nhạy cảm với insulin ở các bệnh nhân này.

Liều dùng: 0,6 -1,2 g/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm liên tục trong một tuần, sau đó dùng mồi tuần 2-3 lần, mỗi lần 0,6 g.

Hỗ trợ trong điều trị viêm tuỵ cấp:

Glutathione có thể có hiệu quả trong việc bảo tồn các chức năng của cơ quan khỏi sự tấn công của chất trung gian hóa học của phản ứng viêm. Liều dùng: 0,6 – 1,2 g/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm

Dùng theo đường tiêm bắp:

Hỗ trợ trong điều trị vô sinh ở nam giới:

Tiêm bắp glutathione kéo dài trên 2 tháng giúp cải thiện về hình thái học và sự di chuyến của tinh trùng.

Liều dùng: Pha glutathione trong dung dịch nước cất pha tiêm hoặc nước muối sinh lý. Liều 0,6 g/ngày, tiêm bắp cách nhật trong ít nhất 2 tháng

Dùng theo đường khí dung:

Hỗ trợ điều trị cho các bệnh nhân xơ phổi vô căn hoặc bệnh nhân HIV/AIDS có mắc các bệnh lý hô hấp liên quan đến sự thiếu hụt glutathione.

Liều dùng: 0,6 g/lần x 1-2 lần/ngày. Pha glutathione trong dung dịch nước cất pha tiêm hoặc nước muối sinh lý, xông hít nhờ máy xông mũi họng

4.3. Chống chỉ định:

Dị ứng với các thành phần của thuốc.

Chưa có công trình nghiên cứu sử dụng GSH trên trẻ em, do đó nên cân nhắc khi dùng thuốc này cho trẻ em

4.4 Thận trọng:

Mặc dù có báo cáo triệu chứng đau sau khi tiêm bắp, nhưng nó cũng hiếm khi nghiêm trọng. Khi phản ứng dị ứng xảy ra, cần ngừng sử dụng thuốc này ngay.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Các nghiên cứu cho thấy không có bằng chứng về suy giảm sinh sản hoặc gây quái thai, nhưng vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ về thuốc này sử dụng cho phụ nữ có thai. Vì vậy cần thận trọng khi sừ dụng thuốc này cho phụ nữ có thai

Thời kỳ cho con bú:

cần thận trọng khi sử dụng thuốc này cho phụ nữ nuôi con bú vì thuốc có thế bài tiết qua sữa mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Đau ở vị trí tiêm (Tiêm bắp)

Có thể xảy ra phản ứng dị ứng (nổi mẩn) nhưng rất hiếm gặp

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không được trộn dung dịch tiêm GSH với bất cứ thuốc nào.

4.9 Quá liều và xử trí:

Liều cao 5 g G-SH tiêm chậm tĩnh mạch trên bệnh nhân ung thư vẫn chưa phát hiện được độc tính.

G-SH có tính an toàn rất cao. Cho đến nay chưa phát hiện độc tính trên các công trình điều trị.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc giải độc .

Mã ATC: V03AB32

Glutathione là một peptid nội sinh có chức năng chống oxy hóa và các chức năng trao đổi chất khác. Glutathione và glutathione natri được dùng kết hợp với cisplatin hoặc oxaliplatin để phòng ngừa độc tính trên thần kinh, chúng cũng được dùng để phòng tránh các tác dụng phụ của các thuốc chống ung thư và xạ trị, cũng như trong một loạt các rối loạn khác bao gồm ngộ độc kim loại nặng và các hợp chất khác, rối loạn chức năng gan, rối loạn giác mạc và eczema. Glutathione cũng đã được dùng trong điều trị xơ hóa phối tự phát và rối loạn mạch máu ngoại biên.

Độc tính của thuốc chống ung thư

Đã có báo cáo về việc glutathione làm giảm mức độ độc tính trên thần kinh gây ra bởi trị liệu cisplastin. Trong một thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi tiến hành trên 50 bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển đang điều trị bằng cisplastin, việc sử dụng glutathione làm giảm đáng kể mức độ độc tính trên thần kinh được đánh giá trong vòng một tuần sau khi hoàn tất trị liệu cisplastin. Lợi ích tương tự đã được quan sát thấy trong thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi có kiểm soát với giả dược tiến hành trên 52 bệnh nhân điều trị bằng oxaliplatin.

Các rối loạn ở phổi

Glutathione là một chất chống oxy hóa ngoại bào quan trọng trong phổi và đã được tìm thấy trong dịch biểu mô phổi với nồng độ cao. Sự thiếu hụt glutathione có thể góp phần cho các tổn thương biểu mô xảy ra trong các rối loạn ở phổi, do đó việc điều trị với glutathione dạng phun sương đã được nghiên cứu. Các nghiên cứu nhỏ đã tìm ra kết quả sinh hóa có lợi ở những bệnh nhân bị xơ hóa phổi tự phát và xơ hóa nang, nhưng các tác dụng lâm sàng của những thay đổi này là không rõ ràng. Một nghiên cứu khác ở bệnh nhân xơ hóa nang cho thấy glutathione không có tác dụng trên chất oxy hóa có đánh dấu sau khi điều trị 2 tuần, nhung có cải thiện nhỏ trong chức năng phổi. Lợi ích cũng đã đuợc báo cáo trên một bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Tuy nhiên, trong một nghiên cứu trên các bệnh nhân bị hen suyễn nhẹ, hít dung dịch glutathione khi bị co thắt phế quản, dẫn đến ho hoặc khó thở ở một số bệnh nhân, có thể do sự hình thành sulfit

Cơ chế tác dụng:

Glutathion là một tripeptid nội sinh và có mặt trong các tế bào của tất cả các cơ quan và bộ máy của cơ thể. Sự có mặt rộng rãi này có liên quan đến sự đa dạng trong chức năng sinh học của glutathion; bao gồm cả các vai trò quan trọng của nó trong nhiều quá trình sinh hóa và trao đổi chất.

Nhóm sulfridilic của cystein trong glutathion rất ái nhân và do đó nó dễ dàng phản ứng với các chất hóa học hoặc của các chất chuyển hóa khác theo cơ chế ái điện tử, kết quả là làm bất hoạt các chất ngoại sinh có thể gây độc. Hơn nữa,glutathiondạng khử, khi phản ứng với một lượng lớn các chất chuyển hóa thông qua phản ứng oxy hóa sẽ tạo ra các phức hợp kém độc hơn và có thế dễ dàng bị chuyến hóa và bài tiết ra dưới dạng acid mercaptan.

Nhờ vậy, glutathion có thể được ứng dụng trong điều trị nhiễm độc có liên quan đến các cơ chế trên, ví dụ như nhiễm độc gan do rượu ethylic hoặc do thuốc, hoặc do các tác nhân hóa trị liệu chuyên biệt…

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

5-7 phút sau khi tiêm ven, 50% luợng glutathione đuợc hấp thu trực tiếp vào tế bào. Chỉ một luợng nhỏ GSH đuợc thủy phân thành L-cystein, L-glycin và L-glutamic bằng các enzyme đặc hiệu và sau đó tái hấp thu vào tế bào để tổng hợp thành glutathione hoặc các chất sinh học khác. Một phần nhỏ GSH đuợc đào thải qua nuớc tiểu duới dạng nguyên thủy hoặc duới dạng các chất có chứa nhóm Thiol

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

CHÚ Ý:

Dung dịch tiêm glutathione rất dễ bị oxy hóa, nên tiêm thuốc ngay sau khi hòa tan, nếu không dùng ngay phải để trong tủ mát (2 – 8°C) và dùng trong vòng 24 giờ. Không được trộn dung dịch tiêm glutathione với bất cứ thuốc nào

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam