Sulpiride – Numed

Thuốc Numed là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Numed (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Sulpiride

Phân loại: Thuốc chống loạn thần. Thuốc an thần.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N05AL01.

Biệt dược gốc: Dogmatil

Biệt dược: Numed

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang: 50 mg.

Viên nén 200mg

Thuốc tham khảo:

NUMED
Mỗi viên nang có chứa:
Sulpiride …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

NUMED 200
Mỗi viên nén có chứa:
Sulpiride …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị triệu chứng ngắn ngày chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường.

Các rối loạn hành vi nặng ở trẻ trên 6 tuổi (kích động, tự cắt một bộ phận cơ thể, động tác định hình) đặc biệt trong hội chứng tự kỷ..

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống. Luôn sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả. Điều trị khởi đầu với liều thấp và sau đó tăng dần liều nếu tình trạng lâm sàng của bệnh nhân cho phép.

Liều dùng:

Viên nang 50mg:

Điều trị triệu chứng ngắn ngày chúng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường: 50-150 mg/ngày, dùng tối đa 4 tuần.

Các rối loạn hành vi nặng ở trẻ trên 6 tuổi (kích động, tự cắt một bộ phận cơ thể, động tác định hình) đặc biệt trong hội chứng tự kỷ: 5-10 mg/kg/ngày.

Dạng dung dịch uống thích hợp hơn đối với trẻ em.

Quên dùng thuốc: Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc, hãy bỏ qua liều bị quên. Dùng liều kế tiếp theo kế hoạch bình thường. Không nên gấp đôi liều dùng để bù cho liều bị quên.

Viên nén 200mg:

Người lớn:

Liều khởi đầu được khuyến cáo là 400mg đến 800mg mỗi ngày, uống 1 hoặc 2 viên, 2 lần/ngày (buổi sáng và đầu giờ chiều).

Các triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu tối thiểu 400mg/lần, 2 lần/ngày được khuyến cáo, tăng lên đến liều tối đa là 1200mg/lần, 2 lần mỗi ngày nếu cần thiết.

Các triệu chứng âm tính của tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu 400mg/lần, 2 lần/ngày được khuyến cáo. Giảm liều này tới 200mg/lần, 2 lần/ngày bình thường sẽ làm tăng tác dụng cảnh báo của sulpirid.

Các triệu chứng dương và âm tính kết hợp: Liều 400-600mg/lần, 2 lần/ngày.

Trẻ em:

Kinh nghiệm lâm sàng ở trẻ em dưới 14 tuổi không đủ để đưa ra các liều dùng cụ thể.

Người cao tuổi:

Khoảng liều tương tự được áp dụng ở người cao tuổi, nhưng nên giảm liều nếu có bằng chứng của suy thận.

Người suy thận:

Phải giảm liều dùng hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tùy thuộc độ thanh thải creatinin.

ClCr (ml/phút) Liều dùng
30-60 Dùng liều bằng 2/3 liều bình thường
10-30 Dùng liều bằng 1/2 liều bình thường
< 10 Dùng liều bằng 1/3 liều bình thường

Hoặc có thể tăng khoảng cách giữa các liều bằng 1,5; 2; và 3 lần so với người bình thường. Tuy nhiên, trường hợp suy thận vừa và nặng không nên dùng sulpirid, nếu có thể.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với sulpiride hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Các khối u phụ thuộc prolactin ví dụ u tuyến yên hoặc ung thư vú.

U tủy thượng thận.

Phối hợp với các thuốc đồng vận dopamin không dùng trong điều trị kháng Parkinson (cabergolin, quinagolid), citalopram, escitalopram, hydroxyzin, domperidon và piperaquin.

Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.

4.4 Thận trọng:

Khuyến cáo đặc biệt

Phải thận trọng khi dùng sulpiride vì thuốc có thể gây ra hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh. Trong khi điều trị, nếu thấy sốt cao không rõ nguyên nhân, phải ngừng thuốc ngay vì sốt cao có thể là một biểu hiện của hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh.

Sulpiride kéo dài khoảng QT, phụ thuộc theo liều dùng. Tác dụng này làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim nặng đặc biệt là xoắn đỉnh, nhất là khi có nhịp tim chậm < 55 nhịp/phút, giảm kali huyết, khoảng QT dài bẩm sinh hay mắc phải (do phối hợp với một thuốc khác làm tăng khoảng QT). Trước khi dùng sulpiride, nếu có thể, phải loại trừ các yếu tố kể trên, nên làm thêm điện tâm đồ.

Đột quỵ

Trong các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên so với giả dược được thực hiện ở những bệnh nhân lớn tuổi mắc chứng sa sút trí tuệ được điều trị bằng một số thuốc chống loạn thần không điển hình, nguy cơ đột quỵ cao hơn so với giả dược. Cơ chế tăng nguy cơ này không được biết đến. Nguy cơ gia tăng với các thuốc chống loạn thần khác hoặc các bệnh nhân khác không thể loại trừ được. Thuốc này nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ đột quỵ.

Người cao tuổi với bệnh mất trí nhớ

Phải thận trọng khi dùng sulpiride cho người cao tuổi, đặc biệt khi bị sa sút trí tuệ, khi có các yếu tố nguy cơ tai biến mạch máu não vì dễ bị hạ huyết áp thế đứng, dễ ngã, buồn ngủ và tác dụng ngoại tháp. Nguy cơ tử vong thường tăng lên khi dùng các thuốc chống loạn thần ở lứa tuổi này.

Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch

Các trường hợp thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) đã được báo cáo với thuốc chống loạn thần. Bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống loạn thần thường có các yếu tố nguy cơ đối với VTE, nên xác định các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn cho VTE trước và trong khi điều trị với Numed và nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa.

Ung thư vú

Sulpiride có thể làm tăng nồng độ prolactin. Vì vậy, nó phải được sử dụng cẩn thận. Bất kể giới tính, bệnh nhân có tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị ung thư vú phải được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị bằng sulpiride.

Giảm nhu động ruột

Các trường hợp tắc nghẽn đường ruột đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị bằng thuốc chống loạn thần. Các trường hợp hiếm gặp của viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ và hoại tử ruột, đôi khi gây tử vong, cũng đã được báo cáo. Phần lớn các bệnh nhân này được điều trị đồng thời với một hoặc nhiều loại thuốc gây giảm nhu động ruột (đặc biệt là các thuốc có đặc tính kháng cholinergic). Cần lưu ý khi xuất hiện đau bụng cùng với nôn mửa và/hoặc tiêu chảy. Điều quan trọng là táo bón được xác định và điều trị tích cực. Sự xuất hiện của tắc nghẽn đường ruột/tắc ruột cần phải được chăm sóc khẩn cấp.

Không khuyến cáo dùng thuốc này kết hợp với rượu, levodopa, chủ vận dopaminergic kháng Parkinson, các thuốc chống kí sinh trùng, methadon, và các loại thuốc an thần khác do có thể gây ra hiện tượng xoắn đỉnh.

Cần phải lưu ý đến nguy cơ tiến triển rối loạn vận động muộn, kể cả khi dùng liều thấp, đặc biệt người cao tuổi.

Ở trẻ em, do hiệu quả và độ an toàn chưa được nghiên cứu đầy đủ, nên thận trọng khi sử dụng sulpiride. Do những ảnh hưởng về nhận thức, cần phải tiến hành một cuộc kiểm tra lâm sàng hàng năm để đánh giá khả năng học tập. Liều sẽ được điều chỉnh thường xuyên theo tình trạng lâm sàng của trẻ.

Thuốc viên được chống chỉ định ở trẻ em dưới 6 tuổi do trẻ có thể bị nghẹn khi nuốt viên thuốc

Thận trọng:

Phải theo dõi glucose huyết cho người đái tháo đường hoặc có nguy cơ đái tháo đường khi bắt đầu điều trị với sulpiride.

Trừ những trường hợp đặc biệt, không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân bị Parkinson

Trong các trường hợp suy thận, cần giảm liều sulpiride và tăng cường theo dõi. Nếu suy thận nặng, nên cho điều trị từng đợt gián đoạn.

Cần tăng cường theo dõi các đối tượng sau:

Người bị động kinh vì có khả năng ngưỡng co giật bị hạ thấp.

Người cao tuổi có độ nhạy cao hơn với tác dụng hạ huyết áp thế đứng, an thần và ngoại tháp.

Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt đã được báo cáo với thuốc chống loạn thần bao gồm cả sulpiride. Nhiễm khuẩn hoặc sốt không rõ nguyên nhân có thể là dấu hiệu giảm bạch cầu và cần phải xét nghiệm máu ngay lập tức.

Sulpiride có tính kháng cholinergic và do đó thuốc này nên được sử dụng một cách thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tăng nhãn áp, tắc ruột, hẹp đường ruột bẩm sinh, bí tiểu hoặc phì đại tuyến tiền liệt.

Sulpiride nên được sử dụng cẩn thận ở bệnh nhân tăng huyết áp, đặc biệt ở người cao tuổi, do có nguy cơ bị cơn tăng huyết áp. Cần theo dõi đầy đủ ở những bệnh nhân này.

Thuốc này có chứa: Lactose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Có thể cảm thấy buồn ngủ sau khi dùng thuốc này. Nếu điều này xảy ra, không nên lái xe hoặc sử dụng bất kỳ công cụ hay máy móc nào.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Duy trì một sự cân bằng về tâm lý cho bà mẹ suốt thời kỳ mang thai là điều mong muốn. Nếu cần phải dùng thuốc để duy trì cân bằng đó, phải cho thuốc hoặc tiếp tục dùng thuốc với liều hiệu quả suốt thời kỳ mang thai. Theo dõi các bà mẹ mang thai dùng thuốc chưa thấy tác dụng dị dạng đặc biệt nào do sulpiride. Các thuốc an thần kinh tiêm dùng trong trường hợp cấp cứu có thể gây hạ huyết áp cho mẹ. Mặc dù chưa có trường hợp nào được mô tả ở trẻ sơ sinh, nhưng về lý thuyết nếu tiếp tục dùng vào giai đoạn cuối mang thai nhất là dùng liều cao sulpiride có thể gây: Tim nhanh, tăng kích thích, chướng bụng, chậm ra phân xu, tăng trương lực cơ, run, ngủ.

Do đó, sulpiride có thể dùng bất cứ giai đoạn nào trong thời kỳ mang thai. Phải theo dõi trẻ sơ sinh để phát hiện các triệu chứng kể trên.

Thời kỳ cho con bú:

Sulpiride phân bố vào sữa mẹ với lượng tương đối lớn và có thể gây ADR đối với trẻ bú mẹ. Vì vậy phụ nữ đang cho con bú không nên dùng hoặc ngừng cho con bú nếu dùng thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Sự xuất hiện của sự cứng cơ và rối loạn tâm thần đi kèm với sốt không rõ nguyên nhân, đổ mồ hội, đau nhức, thay đổi huyết áp và nhịp tim (các triệu chứng tương ứng với hội chứng an thần kinh ác tính, có thể gây tử vong), cần phải ngừng điều trị và đến bệnh viện ngay lập tức.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Ít gặp: giảm bạch cầu

Chưa rõ tần suất: giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt.

Rối loạn hệ miễn dịch

Chưa rõ tần suất phản ứng phản vệ; nổi mày đay, sốc phản vệ.

Rối loạn nội tiết

Thường gặp: tăng prolactin huyết

Rối loạn tâm thần

Thường gặp: mất ngủ.

Chưa rõ tần suất: lú lẫn.

Rối loạn hệ thần kinh

Thường gặp: an thần hoặc buồn ngủ, hội chứng ngoại tháp, hội chứng parkinson, run, chứng ngồi, nằm không yên

Ít gặp: tăng huyết áp, loạn vận động, loạn trương lực cơ

Hiếm gặp: con quay mặt

Chưa rõ tần suất:

Hội chứng an thần kinh ác tính có thể gây tử vong

Giảm chức năng vận động

Các rối loạn vận động muộn đã được quan sát thấy với tất cả các thuốc an thần trong các giai đoạn điều trị kéo dài: thuốc kháng cholinergic chống parkinson hoặc không có hoạt tính hoặc có thể gây ra tình trạng trầm trọng thêm,

Co giật.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Chưa rõ tần suất: hạ natri huyết, hội chứng tiết hormon kháng niệu không phù hợp.

Rối loạn tim

Hiếm gặp: loạn nhịp thất như xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất, có thể dẫn đến trung tâm thất hoặc ngưng tim.

Chưa rõ tần suất: kéo dài khoảng QT, đột tử.

Rối loạn mạch máu

Ít gặp: hạ huyết áp tư thế đứng.

Chưa rõ tần suất: thuyên tắc tĩnh mạch, thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu, tăng huyết áp.

Rối loạn tiêu hóa

Ít gặp: tăng tiết nước bọt.

Chưa rõ tần suất: táo bón

Rối loạn gan mật

Thường gặp: tăng men gan

Rối loạn da hoặc mô dưới da

Thường gặp: Phát ban dát sần.

Rối loạn của thời kỳ mang thai, hậu sản và trẻ sơ sinh

Chưa rõ tần suất: Hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh

Rối loạn hệ sinh sản và vú

Thường gặp: tăng tiết sữa.

Ít gặp: vô kinh, bất lực hoặc lãnh cảm.

Chưa rõ tần suất: chứng vú to ở nam giới

Rối loạn toàn thân

Thường gặp: tăng cân.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Các ADR thường nhẹ và ít xảy ra. Nếu có hội chứng ngoại tháp có thể giảm liều hoặc dùng thuốc chống Parkinson kháng cholinergic. Nếu có biểu hiện của hội chứng sốt cao ác tính, phải ngừng ngay thuốc. Đề phòng bị xoắn đỉnh cần tránh phối hợp với các thuốc làm giảm kali, hoặc kéo dài khoảng QT.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc an thần

Cần lưu ý rằng nhiều loại thuốc có thể làm tăng tác động ức chế hệ thần kinh trung ương và góp phần làm giảm sự tỉnh táo. Các thuốc này bao gồm các dẫn xuất morphin (thuốc giảm đau, thuốc trị ho và các thuốc điều trị thay thế, thuốc thần kinh, barbiturat, benzodiazepin, thuốc chống lo âu khác ngoài benzodiazepin (ví dụ meprobamat), thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm an thần (amitriptylin, doxepin, mianserin, mirtazapin, trimipramin), kháng histamin H1, thuốc hạ áp trung ương, baclofen và thalidomid.

Thuốc có khả năng gây xoắn đỉnh

Rối loạn nhịp tim nghiêm trọng có thể là do một số thuốc, thuốc chống loạn nhịp hoặc không. Hạ kali máu là một yếu tố làm nhịp tim chậm hoặc kéo dài khoảng QT trước đó, do bẩm sinh hoặc do mắc phải.

Các thuốc gây ra tác dụng phụ này bao gồm các thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia và III, một số thuốc an thần. Các thuốc khác không thuộc các nhóm này cũng có liên quan.

Đối với dolasetron, erythromycin, spiramycin và vincamin, chỉ có các dạng tiêm tĩnh mạch có liên quan đến sự tương tác này.

Theo nguyên tắc, việc sử dụng một loại thuốc gây xoắn đỉnh với một loại thuốc gây xoắn đỉnh khác là chống chỉ định.

Tuy nhiên, methadon, thuốc chống kí sinh trùng (chloroquin, halofantrin, lumefantrin, pentamidin) và thuốc an thần, là một ngoại lệ đối với quy tắc này.

Citalopram, escitalopram và domperidon không theo quy tắc này và chống chỉ định với tất cả các thuốc gây xoắn đỉnh khác.

Chống chỉ định dùng kết hợp

Citalopram, escitalopram, domperidon, hydroxyzin, piperaquin: Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh.

Thuốc chủ vận dopamin không kháng parkinson (cabergolin, quinagolid): Đối kháng lẫn nhau của chất chủ vận dopamin và thuốc an thần.

Không khuyến cáo dùng kết hợp

Các thuốc chống kí sinh trùng có khả năng gây xoắn đỉnh (cloroquin, halofantrin, lumefantrin, pentamidin)

Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh.

Nếu có thể, ngưng một trong hai phương pháp điều trị.

Nếu phối hợp không thể tránh khỏi, kiểm tra trước QT và theo dõi điện tâm đồ.

Thuốc chủ vận dopamin kháng Parkinson (amantadin, apomorphin, bromocriptin, entacapon, lisurid, pergolid, piribedil, pramipexol, rasagilin, ropinirol, rotigotin, selegilin)

Đối kháng lẫn nhau giữa chủ vận dopamin và thuốc an thần.

Thuốc chủ vận dopamin có thể gây ra hoặc làm nặng thêm các rối loạn tâm thần. Trong trường hợp cần thiết phải điều trị an thần cho người bị bệnh Parkinson đang điều trị bằng thuốc chủ vận dopamin, phải giảm dần liều thuốc dopamin cho tới khi ngừng hẳn (nếu ngừng thuốc này đột ngột, có nguy cơ bị “hội chứng an thần kinh ác tính”).

Các thuốc khác có thể gây xoắn đỉnh: thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia (quinidin, hydroquinidin, disopyramid) và nhóm III (amiodaron, sotalol, dofetilid, ibutilid) và các thuốc khác như arsenides, diphenemil, dolasetron tiêm tĩnh mạch, domperidon, erythromycin tiêm tĩnh mạch, hydroxycloroquin, levofloxacin, mequitazin, mizolastin, prucaloprid, vincamin tiêm tĩnh mạch, moxifloxacin, spiramycin tiêm tĩnh mạch, toremifen, vandetanib.

Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh

Các thuốc an thần khác có thể gây xoắn đỉnh (amisulprid, clorpromazin, cyamemazin, droperidol, flupenthixol, flupenazin, haloperidol, levomepromazin, pimozid, pipamperon, pipotiazin, sultoprid, tiaprid, zuclopenthicol)

Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh.

Rượu

Làm tăng tác dụng an thần của thuốc.

Sự tỉnh táo suy giảm có thể làm cho việc lái xe và sử dụng máy móc trở nên nguy hiểm.

Tránh uống các loại đồ uống và thuốc có chứa rượu.

Levodopa

Đối kháng lẫn nhau với levodopa và các thuốc an thần.

Có thể dùng liều thấp nhất có hiệu quả của mỗi thuốc ở người bị bệnh Parkinson.

Methadon

Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh. Cần thận trọng khi dùng kết hợp.

Anagrelid, azithromycin

Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh.

Theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ trong suốt quá trình dùng kết hợp.

Các thuốc chẹn beta dùng trong suy tim (bisoprolol, carvedilol, metoprolol, nebivolol)

Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh. Cần theo dõi lâm sàng, điện tâm đồ.

Các thuốc làm nhịp tim chậm (bao gồm thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia, thuốc chẹn beta, một số thuốc chống loạn nhịp nhóm III, thuốc đối kháng calci, crizotinib, digitalis, pasireotid, pilocarpin, các chất ức chế enzym cholinesterase).

Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh. Cần theo dõi lâm sàng, điện tâm đồ.

Ciprofloxacin, levofloxacin, norfloxacin, clarithromycin

Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh.

Theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ trong suốt quá trình dùng kết hợp.

Các thuốc làm giảm kali huyết (thuốc lợi tiểu giảm kali huyết, đơn thuần hoặc phối hợp, thuốc nhuận tràng kích thích, glucocorticoid, tetracosactid và amphotericin B tiêm tĩnh mạch).

Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh. Cần điều trị giảm kali huyết trước khi cho dùng sulpiride và theo dõi lâm sàng, điện giải và điện tâm đồ.

Lithi

Nguy cơ phát triển các dấu hiệu tâm thần của hội chứng an thần kinh ác tính hoặc ngộ độc lithi.

Theo dõi lâm sàng và sinh học thường xuyên, đặc biệt là khi bắt đầu dùng kết hợp.

Ngưng một trong hai liệu pháp điều trị khi có dấu hiệu đầu tiên của độc thần kinh.

Ondansetron, roxithromycin

Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh.

Theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ trong suốt quá trình dùng kết hợp.

Sucralfat

Giảm sự hấp thu của sulpiride.

Dùng sucralfat cách sulpiride khoảng 2 giờ

Các thuốc chống acid và than hoạt

Giảm sự hấp thu của sulpiride.

Dùng cách xa sulpiride khoảng 2 giờ

Thận trọng khi dùng phối hợp

Các thuốc an thần khác

Làm tăng ức chế thần kinh trung ương. Sự tỉnh táo suy giảm có thể làm cho việc lái xe và sử dụng máy móc trở nên nguy hiểm.

Thuốc chẹn beta dùng trong suy tim (bisoprolol, carvedilol, metoprolol, nebivolol)

(Đối với thuốc chẹn beta dùng trong suy tim, xem thêm Không khuyến cáo dùng kết hợp)

Tác dụng làm giãn mạch và nguy cơ hạ huyết áp, đặc biệt là huyết áp thế đứng.

Dapoxetin

Nguy cơ tăng tác dụng phụ kiểu như chóng mặt hoặc ngất.

Orlistat

Có nguy cơ thất bại điều trị trong trường hợp điều trị cùng với orlistat.

Thuốc hạ huyết áp

Tăng nguy cơ hạ huyết áp, đặc biệt là huyết áp thế đứng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng:

Kinh nghiệm quá liều sulpiride còn hạn chế.

Khoảng liều độc duy nhất là 1 đến 16g nhưng không có tử vong ngay cả ở liều 16g.

Đã có báo cáo gây tử vong chủ yếu khi kết hợp với các thuốc hướng thần khác. Các biểu hiện lâm sàng của ngộ độc khác nhau tùy thuộc vào điều đã dùng. Đã có báo cáo bồn chồn và lú lẫn sau khi dùng liều đơn 1 tới 3g và hiếm khi có các triệu chứng ngoại tháp. Liều 3 đến 7g có thể gây kích động, lú lẫn và các triệu chứng ngoại tháp; ngoài ra, liều hơn 7g có thể gây ra hôn mê và hạ huyết áp.

Khoảng thời gian ngộ độc nói chung là ngắn, các triệu chứng biến mất trong vòng vài giờ. Sự hôn mê kéo dài đến bốn ngày đã xảy ra sau khi dùng liều lớn.

Không có báo cáo về độc tính huyết học hoặc độc tính gan.

Cách xử trí:

Sulpiride được thải trừ một phần qua thẩm tách máu.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho sulpiride. Điều trị triệu chứng. Do đó, cần thiết lập các biện pháp hỗ trợ thích hợp, giám sát chặt chẽ các chức năng sinh tồn và giám sát tim (nguy cơ kéo dài khoảng QT và loạn nhịp thất) cho đến khi bệnh nhân hồi phục.

Nếu các triệu chứng ngoại tháp nặng xảy ra, nên dùng thuốc kháng cholinergic.

Có thể điều trị quá liều bằng lợi tiểu thẩm thấu kiềm hóa, và thuốc chống parkinson nếu cần thiết. Sự hôn mê cần chăm sóc thích hợp, và theo dõi tim cho đến khi bệnh nhân hồi phục.

Thuốc gây nên có thể không có hiệu quả khi quá liều sulpiride.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc chống loạn thần, nhóm benzamid.

Mã ATC: N05AL01

Với liều thấp sulpiride can thiệp vào đường dẫn truyền thần kinh dopaminergic trong não, tạo ra tác dụng hoạt hóa kích thích giống như dopamin. Với liều cao, sulpiride có tác động làm giảm sản xuất dopamin..

Cơ chế tác dụng:

Sulpirid thuốc nhóm benzamid, có tác dụng chống rối loạn tâm thần thông qua phong bế chọn lọc các thụ thể dopamin D2 ở não. Có thể xem sulpirid là như thuốc trung gian giữa thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm. Sulpirid chủ yếu sử dụng điều trị trong các triệu chứng loạn thần như tâm thần phân liệt. Khí sắc tăng lên sau vài ngày điều trị kèm theo là mất hết các triệu chứng rầm rộ của bệnh. Sulpirid liều cao kiểm soát được các triệu chứng dương tính rầm rộ của bệnh tâm thần phân liệt nhưng ở liều thấp có tác dụng làm hoạt bát, nhanh nhẹn đối với người tâm thần phân liệt thờ ơ, thu mình không tiếp xúc với xã hội. Sulpirid khác với thuốc an thần kinh kinh điển về cấu trúc và không giữ nguyên tư thế, không tác động đến hệ adenylcyclase nhạy cảm với dopamin, không tác động đến điều chỉnh noradrenalin và 5-HT, hầu như không tác dụng kháng cholinesterase, không tác dụng đến thụ thể muscarin hoặc GABA.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Sau khi uống một viên nang sulpiride 50mg, nồng độ đỉnh của sulpiride trong huyết tượng đạt được sau 3-6 giờ là 0,25 mg/1. Sinh khả dụng của dạng uống này từ 25-35%, với sự thay đổi rất nhiều tùy từng người. Tính chất dược động học của sulpiride là tuyến tính theo liều dùng từ 50 mg-300 mg.

Phân bố: Sulpiride phân bố rất nhanh vào trong các mô: Thể tích phân bố biểu kiến ở tình trạng nồng độ thuốc ổn định trong máu là 0,94 1/kg. Sự gắn kết với protein huyết tương khoảng 40%. Sulpiride bài tiết ít qua sữa mẹ và đi qua được hàng rào nhau thai.

Chuyển hóa: Sulpiride chuyển hóa kém ở người.

Thải trừ: Sulpiride bài tiết chủ yếu qua thận thông qua sự lọc của cầu thận. Độ thanh thải toàn phần là 126 ml/phút. Thời gian bán thải là 7 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Lactose dập thẳng, tinh bột tiền hồ hóa, silic oxyd dạng keo khan, magnesi stearat, crospovidon,natri lauryl sulfat

6.2. Tương kỵ :

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 oC, trong lọ nút kín tránh ánh sáng

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Numed do Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV sản xuất (2017)…

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM