Thuốc Sulodexide là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Sulodexide (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Sulodexide
Phân loại: Thuốc chống đông và làm tan huyết khối.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B01AB11.
Brand name:
Generic : Sulodexide, Angioflux, Vessel due F….
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang mềm 250 LSU.
Dung dịch tiêm 600 LSU
*Thuốc chứa hoạt chất này hiện không lưu hành ở Việt Nam
Thuốc tham khảo:
| ANGIOFLUX | ||
| Mỗi ống tiêm 2ml có chứa: | ||
| Sulodexide | …………………………. | 600 LSU |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Dự phòng và điều trị tất cả những bệnh lý mạch máu có nguy cơ huyết khối thể bán cấp và mạn tính :
Dự phòng và điều trị biến chứng võng mạc, biến chứng thận (tiểu albumin), và biến chứng mạch máu do bệnh tiểu đường.
Điều trị và dự phòng tái phát cơn thiếu máu não thoáng qua, thiếu máu não gây tổn thương thần kinh có hồi phục, đột quỵ do huyết tắc (giai đoạn hồi phục).
Thiểu năng mạch vành do huyết khối.
Bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên (chứng đau cách hồi).
Huyết khối tĩnh mạch, giãn tĩnh mạch chi dưới.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dung dịch tiêm : tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
Viên nang : Uống.
Liều dùng:
Viên nang:
Việc quyết định liều tùy vào tình trạng nặng nhẹ lâm sàng và tùy vào sự đáp ứng của từng bệnh nhân.
Liều đề nghị : người lớn 1 hoặc 2 viên, 2 lần mỗi ngày, cách xa bữa ăn.
Thời gian điều trị 40-60 ngày, có thể lặp lại đợt điều trị ít nhất 2 lần trong năm.
Khuyến cáo nên bắt đầu điều trị bằng dạng ống tiêm liên tục trong 15-20 ngày và sau đó là dạng viên nang trong 30-40 ngày.
Dung dịch tiêm:
Dùng 01 ống 600 LSU một ngày, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, trong 15-20 ngày. Nếu dùng tiêm bolus, trước hết cần hòa tan trong 150-200 ml dung dịch sinh lý.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn đối với thành phần của thuốc.
Bệnh có nguy cơ xuất huyết hoặc thể tạng chảy máu.
4.4 Thận trọng:
Đối với dạng viên uống, không nhất thiết phải theo dõi thông số đông máu định kỳ, nhưng cần loại trừ những bệnh nhân có nguy cơ chảy máu trước khi có chỉ định. Phải theo dõi thận trọng khi phối hợp với các nhóm thuốc chống đông khác vì tác dụng hiệp đồng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có bằng chứng thuốc gây độc tính trên thai trong những nghiên cứu trên động vật, tuy nhiên không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Không sử dụng khi cho con bú sữa mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Chưa có trường hợp nào gây xuất huyết khi sử dụng dạng viên uống. Các tác dụng phụ hiếm gặp như buồn nôn, nôn, đau thượng vị (0,5%), phản ứng da (0,15%).
Đường tiêu hóa : đau ở vùng thượng vị, buồn nôn, nôn mửa.
Da : ngứa, nổi mề đay , phát ban da ở nhiều địa điểm khác nhau.
Các rối loạn khác : rát, đau nhức và hình thành tụ máu tại chỗ tiêm thuốc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Việc sử dụng đồng thời thuốc chống đông với các thuốc khác, sự tương tác chưa được nghiên cứu.
Không khuyến khích sử dụng đồng thời các loại thuốc có ảnh hưởng đến hệ thống đông máu như Heparin, coumarin và các thuốc kháng tiểu cầu.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có trường hợp nào quá liều khi sử dụng bằng đường uống. Nếu xảy ra, cần xử trí thích hợp. Khi có biểu hiện nặng do quá liều nên tiêm đường tĩnh mạch 3 ml Protamine sulphate 1% (tương đương 30 mg).
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Cấu trúc phân tử của sulodexide gồm 2 phân đoạn chính là Dermatan sulphate (20%) và Heparan sulphate (80%) là những glycosaminoglycan thành mạch gồm những chuỗi disacharide được sulphate hóa ở mức độ khác nhau và mang điện tích âm.
Trong cơ thể người chúng được tìm thấy ở nhiều nơi, đặc biệt nhất là tại lớp nội mô mạch máu. Nơi đây, chúng được tế bào nội mạc tổng hợp và phóng thích về phía mặt lòng và phía màng căn bản và có vai trò quan trọng trong sinh học nội mô thành mạch : thiết lập hàng rào điện tích âm trên bề mặt bảo vệ sự toàn vẹn của nội mô, ngăn tạo huyết khối, bảo tồn tính thấm chọn lọc màng, và có khả năng chống tăng sinh tế bào cơ trơn ngăn cản diễn tiến hiện tượng xơ vữa thành mạch.
Những bệnh nhân có nguy cơ huyết khối, bệnh lý xơ vữa động mạch, biến chứng mạch máu do bệnh tiểu đường và bệnh thận do tiểu đường thường kèm theo sự thiếu hụt glycosaminoglycan thành mạch. Bổ sung sự thiếu hụt glycosaminoglycan nội sinh là tính ưu việt của Sulodexide trong ý nghĩa dự phòng và điều trị các bệnh lý này.
Cơ chế tác dụng:
Sulodexide có tác dụng chống huyết khối, chống xơ vữa động mạch và điều trị bệnh thận do tiểu đường (albumin niệu do tiểu đường) thông qua 6 cơ chế chính :
Chống tạo lập huyết khối :
Khác với heparin trọng lượng phân tử thấp và chủ yếu với heparin không phân đoạn, sulodexide dạng viên uống có khả năng chống huyết khối nhưng chưa có trường hợp nào gây xuất huyết là do sulodexide chỉ ức chế thrombin tuần hoàn một phần và ở mức độ thấp qua trung gian antithrombin III, trong khi tính chất kích hoạt heparin cofactor II của sulodexide tỏ ra có hiệu quả hơn trên sự ức chế thrombin liên kết với fibrin, đồng thời tính chất ức chế sự kết tập và kết dính tiểu cầu thông qua ức chế cathepsin G nên sự tạo lập huyết khối được ngăn chặn một cách có hiệu quả. Thực tế, trong những nguyên nhân gây xuất huyết của heparin là sự ức chế mạnh thrombin tuần hoàn và những yếu tố đông máu huyết tương khác đặc biệt là yếu tố Xa, đồng thời làm giảm số lượng tiểu cầu. Điều này không xảy ra khi dùng sulodexide.
Tác động hủy fibrin :
Sulodexide có tác dụng hủy fibrin thông qua cơ chế kích hoạt sự phóng thích tại chỗ yếu tố kích hoạt plasminogen mô (tPA) và làm giảm hoạt tính của chất ức chế yếu tố hoạt hóa plasminogen (PAI). Yếu tố tPA chỉ có hiệu lực khi plasminogen liên kết với sợi fibrin.
Giảm độ nhờn huyết tương :
Sulodexide cải thiện tình trạng huyết lưu cả hai hệ thống mạch máu (động mạch và tĩnh mạch) nhờ tác động lên cả 2 thành phần : giảm nồng độ fibrinogen và giảm lipoprotein trọng lượng phân tử thấp trong huyết tương. Yếu tố fibrinogen và lipid máu cao là những nguy cơ dễ tạo lập huyết khối và hình thành những mảng xơ vữa. Sulodexide ngăn ngừa được những hiện tượng này.
Tác dụng giảm lipid máu : do kích hoạt men lipoprotein lipase.
Tác dụng chống xơ vữa động mạch :
Chủ yếu Sulodexide ức chế sự tăng sinh của những tế bào cơ trơn thành mạch và giảm những yếu tố hủy hoại thành mạch nhờ liên kết và bất hoạt nhiều chất như histamine, serotonin, lisozymes và lipoprotein trọng lượng phân tử thấp và rất thấp.
Duy trì tính thấm chọn lọc màng :
Sulodexide khôi phục lại hàng rào điện tích âm bình thường của thành vi mạch máu. Tại các cuộn mạch cầu thận, Sulodexide khôi phục lại tính thấm chọn lọc màng ngăn cản sự thoát albumin ra nước tiểu ở bệnh nhân bệnh thận do tiểu đường. Tại hệ thống động mạch và tĩnh mạch võng mạc trung tâm, Sulodexide chống lại hiện tượng xuất tiết, xuất huyết và tắc nghẽn do huyết khối.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sulodexide dạng viên uống được hấp thu hoàn toàn trong vòng 1-2 giờ sau khi uống chủ yếu qua phần trên của ruột non. Chúng được phân bố chủ yếu (90%) tại nội mô mạch máu, mạng lưới gian bào. Sulodexide được chuyển hóa theo con đường dị hóa hoặc khử sulphate. Sau khi uống 72 giờ, khoảng 40-60% liều dùng được đào thải chủ yếu qua thận, phần thải qua phân là 23,5 %.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM