Thuốc Sulfadimidine là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Sulfadimidine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Sulfadimidine
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm Sulfonamides
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01EE05
Brand name:
Generic : Sulfadimidine
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 400 mg.
*Hiện tại thuốc này chỉ sử dụng trong thú ý.
Thuốc tham khảo:
| SULFADIMIDINE 400 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Sulfadimidine | …………………………. | 400 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị các nhiểm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm.
Nhiểm khuẩn tiết, sinh dục.
Nhiễm khuẩn hô hấp: viêm phế quản, viêm phổi, viêm xoang, viêm tai giữa…
Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống với thức ăn hoặc thức uống để giảm thiểu khả năng rối loạn tiêu hóa.
Liều dùng:
Thường dùng Sulfadimidine 400 mg tới 800 mg/lần, ngày 2 lần.
Bệnh nhân suy thận: Khi chức năng thận giảm, liều lượng như sau:
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) > 30 dùng liều thông thường
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) từ 15 – 30 dùng ½ liều thường dùng
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) < 15 Không dùng.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân quá mẫn với Sulfadimidine hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân bị tổn thương gan nặng.
Bệnh nhân suy thận nặng khi chức năng thận không thể kiểm soát được hoặc khi độ thanh thải dưới 15ml/phút.
Bệnh nhân thiếu máu hồng cầu to do thiếu hụt folat.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Trẻ em dưới 2 tháng tuổi.
4.4 Thận trọng:
Chức năng thận suy giảm.
Người dễ bị thiếu hụt acid folic như người bệnh cao tuổi, bệnh nhân dùng Sulfadimidine liều cao dài ngày.
Phụ nữ có thai; mất nước; suy dinh dưỡng.
Sulfadimidine có thể gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu hụt G-6PD.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Tuy nhiên, cần thận trọng khi các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra như đau đầu, chóng mặt, căng thẳng, mệt mỏi.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không sử dụng trong thời kỳ mang thai
Thời kỳ cho con bú:
Sulfadimidine được phân phối vào sữa mẹ, do đó không dùng thuốc khi đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Toàn thân: Sốt.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm lưỡi.
Da: Ngứa, ngoại ban.
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết.
Da: Mày đay.
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.
Máu: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Cyclosporin: Dấu hiệu độc thận nhưng có thể hồi phục ở bệnh nhân cấy ghép thận đang dùng Cotrimoxazol cùng với cyclosporin.
Methotrexat: Do Sulfonamid có thể chiếm chỗ methotrexat trong gắn kết với protein huyết tương do đó làm tăng nồng độ methotrexat tự do.
Pyrimethamin: Sulfadimidine dùng đồng thời với pyrimethamin 25 mg/tuần làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Do cấu trúc hóa học, sulfonamid có thể gây phản ứng dị ứng đối với bệnh nhân mẫn cảm với thuốc kháng giáp, thuốc lợi tiểu (acetazolamid và thiazid) và một số thuốc tiểu đường dạng uống khác.
4.9 Quá liều và xử trí:
Ngộ độc cấp: các dấu hiệu quá liều cấp với Sulfadimidine biểu hiện gồm có buồn nôn, nôn, đau đâu, chóng mặt, lú lần, trâm cảm, suy giảm tuỷ xương.
Xử trí: rửa dạ dày. Acid hoá nước tiếu đế tăng đào thải thuốc.
Ngộ độc mạn: thường xảy ra khi điều trị liều cao, hoặc kéo dài với dấu hiệu: suy tủy (giảm bạch cầu, giảm tiếu cầu, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ).
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Sulfadimidine có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng lên nhiều vi khuẩn ưa khí gram âm và dương.
Các vi khuẩn kháng thuốc là: Enterococcus, Campylobacter và các vi khuẩn kỵ khí.
Cơ chế tác dụng:
Sulfadimidine là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn.
Sulfadimidine có cầu trúc tương tự acid para aminobenzoic (PABA). Nó cạnh tranh với PABA nhờ có ái lực cao với dihydropteroat synthetase (ức chê giai đoạn I của quá trình tổng hợp acid folic của vi khuẩn).
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu : Hấp thu tốt từ đường tiêu hóa.
Phân phối:Liên kết với protein: 80-90%.
Bài tiết: Nửa đời: 1,5-4 giờ (pha nhanh); 5,5-8,8 giờ (pha chậm).
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM