Succinimide

Thuốc Succinimide là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Succinimide (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Succinimide

Phân loại: Thuốc điều trị sỏi thận.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G04BX10.

Brand name:

Generic : Succinimide, Succinimide Pharbiol.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Gói bột 3g.

*Thuốc chứa hoạt chất này hiện không lưu hành ở Việt Nam

Thuốc tham khảo:

SUCCINIMIDE PHARBIOL
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Succinimide …………………………. 3.000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Succinamide dùng điều trị hỗ trợ sỏi thận trong đó acide oxalique chiếm ưu thế.

Sỏi niệu dạng oxalat: giảm tần suất cơn đau quặn thận hoặc đau vùng thận do sỏi, ổn định sỏi lớn, tạo điều kiện chuyển dịch sỏi nhỏ.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Hòa phần thuốc trong gói với 1 ly nhiều nước, có thêm đường hoặc không, uống trước bữa ăn.

Liều dùng:

Dùng cho người lớn.

Mỗi lần 1 gói, ngày 3 lần (tương đương 9 g/ngày).

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Trong thời gian điều trị phải có chế độ ăn ít calci (không uống sữa và các sản phẩm từ sữa).

Phải tăng cường bài niệu bằng cách uống nhiều nước có ít chất khoáng trong thời gian điều trị.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không có số liệu về khả năng gây quái thai trên động vật. Trên lâm sàng, hiện nay chưa có số liệu xác đáng để đánh giá khả năng gây dị dạng bào thai hay độc phôi khi dùng trong thai kì. Hơn nữa, không nên dùng thuốc để điều trị sỏi thận trong thời gian mang thai, do đó không chỉ định thuốc này cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Do thiếu số liệu về dược động của thuốc, không dùng thuốc này trong thời gian cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hiếm khi có trường hợp không dung nạp đường tiêu hóa, nổi ban ở da. Các phản ứng này sẽ tự khỏi khi ngưng thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Có thể coi Succinamide là thuốc bào mòn và làm tan sỏi có bản chất làm giảm oxalat-niệu.

Trên thực tế ít có thuốc có khả năng trên. Succinamide sẽ làm giảm kết dính các tinh thể và có tác dụng ở những trường hợp sỏi nhỏ, bề mặt nhẵn, ở vị trí thấp và thành phần cấu tạo sỏi thích hợp.

Cơ chế tác dụng:

Succinamide sẽ làm giảm kết dính các tinh thể và có tác dụng ở những trường hợp sỏi nhỏ, bề mặt nhẵn, ở vị trí thấp và thành phần cấu tạo sỏi thích hợp.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Succinamide được hấp thu nhanh. Dùng 3 g succinamide mỗi 8 giờ cho người có thể trọng nặng 75 kg, sau 7 liều nồng độ trong máu đạt được từ 0,06 đến 0,11 mg/l.

Succinamide được đào thải chủ yếu dưới dạng không bị biến đổi, và một lượng nhỏ dưới dạng CO2 được đào thải qua đường thở.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM