Thuốc Succimer (DMSA) là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Succimer (DMSA) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Succimer (DMSA)
Phân loại: Thuốc giải độc cấp kim loại nặng.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V03AB.
Brand name:
Generic : Succimer (DMSA)
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang 100 mg, 200mg
Thuốc tham khảo:
| SUCCIMER (DMSA) 200 mg | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Succimer | …………………………. | 200 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Ngộ độc chì trung bình, nhẹ
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống 19 ngày/đợt. Thường nghỉ ít nhất 2 tuần trước khi dùng thuốc đợt tiếp theo.
Liều dùng:
Người lớn: (Triệu chứng nhẹ hoặc chì máu 70 – 100)
Dùng Succimer 700- 1.050mg /m2/ 24h (20-30mg/kg/24h)
Uống 350mg/ m2/lần (10mg/kg/lần), 3 lần/ngày, trong 5 ngày, sau đó 2 lần/ngày trong 14 ngày. Nếu không có chỉ định gắp nhanh chóng thì cần tạm nghỉ ít nhất 2 tuần trước khi dùng thuốc đợt tiếp theo.
Trẻ em: (Chì máu 45 – 70)
Succimer 700- 1050 mg/ m2/ 24h (20-30mg/kg/24h)
Uống 350mg/ m2/lần (10mg/kg/lần), 3lần/ngày, trong 5 ngày, sau đó 2 lần/ngày trong 14 ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Trong ngộ độc methyl thủy ngân và các hợp chất thủy ngân hữu cơ khác vì Succimer (DMSA) làm tăng sự phân bố thủy ngân vào não.
Trong ngộ độc hơi ngạt arsen (AsH3) vì không ngăn ngừa được huyết tán.
Trong các trường hợp ngộ độc sắt, cadimi, bạc, selen hoặc urani vì những phức Succimer (DMSA) – kim loại này còn độc hơn là kim loại riêng lẻ.
Người bệnh suy gan.
Người bệnh quá nhạy cảm với Succimer (DMSA).
Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.
4.4 Thận trọng:
Ðối với những người bệnh nhạy cảm với thuốc này và người tăng huyết áp.
Trong thời gian điều trị, nếu xảy ra suy thận cấp cần phải ngừng thuốc hoặc nếu tiếp tục dùng thuốc thì phải rất thận trọng.
Thuốc có thể không hiệu quả trong trường hợp suy thận kèm theo một số trường hợp ngộ độc arsin hoặc arsen.
Nếu thấy bất kỳ triệu chứng không bình thường nào xảy ra sau khi tiêm liều đầu (ví dụ: sốt…) đều cần phải cân nhắc và xem xét có thể tiếp tục điều trị bằng Succimer (DMSA) được không. Ngoài ra, cũng cần phải sử dụng những biện pháp điều trị ngộ độc chung khác cho từng kim loại nặng đặc biệt.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú:
Chỉ sử dụng Succimer (DMSA) trong các trường hợp thật sự cần thiết.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc có thể kể đến như nôn mửa, tiêu chảy, phát ban và mức độ bạch cầu trung tính thấp. Các vấn đề về gan và phản ứng dị ứng cũng có thể xảy ra khi sử dụng thuốc này
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không nên sử dụng các thuốc cung cấp sắt trong cùng thời gian điều trị bằng Succimer (DMSA), vì sắt có thể tạo phức với thuốc này và gây độc cho người bệnh.
4.9 Quá liều và xử trí:
Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, mày đay, buồn ngủ, tê, tăng thoáng qua AST, ALT, giảm nhẹ đến vừa bạch cầu trung tính.
Xử trí: theo dõi công thức máu, AST, ALT. Tạm dừng nếu giảm bạch cầu, AST, ALT tiếp tục tăng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Acid dimercaptosuccinic (DMSA), còn được gọi là succimer, là một loại dược phẩm dùng để điều trị cho nhiễm độc chì, thủy ngân và ngộ độc asen.
Succimer (DMSA) dùng để điều trị ngộ độc kim loại nặng. Một số kim loại nặng (đặc biệt là arsen, vàng, chì và thủy ngân) khi vào cơ thể liên kết với các nhóm sulphydril (SH) của hệ thống enzym pyruvat – oxydase, ức chế sự hoạt động bình thường của những enzym này.
Succimer (DMSA) có ái lực mạnh hơn đối với kim loại nên tạo phức với những kim loại này và giải phóng trở lại các nhóm SH tự do cho các enzym nói trên. Phức hợp Succimer (DMSA) – kim loại tương đối bền vững, nhanh chóng được đào thải ra ngoài chủ yếu qua thận.
Succimer (DMSA) có hiệu quả hơn nhiều khi được dùng càng sớm càng tốt ngay sau khi tiếp xúc với kim loại, vì thuốc có hiệu quả hơn trong việc ngăn ngừa sự ức chế enzym sulphydril hơn là trong việc tái hoạt chúng.
Cơ chế tác dụng:
Succimer (DMSA) hoạt động bằng cách liên kết với chì hoặc một số kim loại nặng khác và tạo cơ hội để đào thải chúng rời khỏi cơ thể qua nước tiểu..
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Thuốc hấp thu và phân phối tốt. Nồng độ cao ở gan và thận. Tác dụng xuất hiện sau khoảng 30 phút và kéo dài 4 giờ. Thuốc thải trừ 10-25% liều dùng trong nước tiểu.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25oC, tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM