Sorbitol – Sorbitol Pymepharco

Thuốc Sorbitol Pymepharco là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Sorbitol Pymepharco (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Sorbitol

Phân loại: Thuốc nhuận tràng thẩm thấu.

Nhóm pháp lý: Thuốc đường uống là Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs), Thuốc có đường dùng khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A06AD18, A06AG07, B05CX02, V04CC01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Sorbitol

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Pymepharco

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Gói 5 g (uống)

Thuốc tham khảo:

SORBITOL 5g
Mỗi gói cốm có chứa:
Sorbitol …………………………. 5 g
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị triệu chứng táo bón và khó tiêu.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống. Pha 1 gói trong 1/2 cốc nước, uống trước bữa ăn 10 phút.

Hoặc theo sự chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Liều dùng:

Chỉ được dùng các thuốc nhuận tràng thẩm thấu với liều đơn và không thường xuyên.

Ðiều trị triệu chứng khó tiêu:

Người lớn: Uống 1 – 3 gói/ngày, uống trước bữa ăn hoặc khi có khó tiêu..

Ðiều trị táo bón:

Người lớn dùng 1 gói vào lúc đói, buổi sáng.

Trẻ em 1/2 liều người lớn.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh thực thể viêm ruột non, viêm loét đại tràng – trực tràng, bệnh Crohn va hoi chứng tắc hay bán tắc.

Hội chứng đau bụng chưa rõ nguyên nhân.

Người bệnh không dung nạp fructose do di truyền (bệnh chuyển hóa hiếm gặp)..

4.4 Thận trọng:

Không dùng trong trường hợp tắc đường dẫn mật.

Ở người bệnh đại tràng kích thích: tránh dùng sorbitol khi đói và nên giảm liều.

Không nên dùng lâu dài, trị táo bón bằng sorbitol chỉ để hỗ trợ cho cách điều trị bằng chế độ ăn uống.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có thông tin.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa tìm thấy chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa tìm thấy chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Có thể bị tiêu chảy và đau bụng, đặc biệt ở người bệnh có đại tràng kích thích hoặc trướng bụng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng dùng thuốc và thay thuốc khác.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Do làm tăng nhu động ruột, mọi thuốc nhuận tràng có thể rút ngắn thời gian di chuyển của các thuốc uống cùng, do đó làm giảm sự hấp thu của những thuốc này.

4.9 Quá liều và xử trí:

Rối loạn nước và điện giải do dùng nhiều liều lặp lại. Nước và điện giải phải được bù nếu cần.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Sorbitol (D – glucitol) là một rượu có nhiều nhóm hydroxyl, có vị ngọt bằng 1/2 đường mía (sacarose). Thuốc thúc đẩy sự hydrat – hoá các chất chứa trong ruột. Sorbitol kích thích tiết cholecystokinin – pancreazymin và tăng nhu động ruột nhờ tác dụng nhuận tràng thẩm thấu.

Sorbitol chuyển hóa chủ yếu ở gan thành fructose, một phản ứng được xúc tác bởi sorbitol dehydrogenase. Một số sorbitol có thể chuyển đổi thẳng thành glucose nhờ aldose reductase..

Cơ chế tác dụng:

Nhuận tràng thẩm thấu: sorbitol kích thích sự bài tiết cholecystokinin – pancreozymin làm co túi mật và bài tiết dịch tụy. Nó làm tăng lượng nước vào trong lòng ruột và làm tăng nhu động do tác dụng thẩm thấu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sorbitol được hấp thu kém qua đường tiêu hóa, sau khi uống.

Một phần rất nhỏ sorbitol không chuyển hóa được đào thải qua thận. Phần còn lại đào thải dưới dạng CO2 khi thở ra trong quá trình hô hấp.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM