Sorbitol – Sorbitol Mekophar (dùng trong phẫu thuật)

Thuốc Sorbitol 3,3% Mekophar là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Sorbitol Mekophar (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Sorbitol

Phân loại: Thuốc nhuận tràng thẩm thấu.

Nhóm pháp lý: Thuốc đường uống là Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs), Thuốc có đường dùng khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A06AD18, A06AG07, B05CX02, V04CC01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Sorbitol

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch vô khuẩn dùng trong phẫu thuật 3,3%.

Thuốc tham khảo:

SORBITOL 3.3%
Mỗi 1000ml dung dịch có chứa:
Sorbitol …………………………. 33g
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dung dịch dùng để rửa trong và sau khi phẫu thuật hệ thống tiết niệu.

Bơm rửa bàng quang.

Rửa cắt đốt nội soi tuyến tiền liệt.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dung dịch vô khuẩn dùng trong phẫu thuật.

Liều dùng:

Không được làm ấm dung dịch quá 66oC

Lượng dung dịch còn lại trong đồ đựng đã mở nên được sử dụng ngay lập tức để giảm thiểu tối đa khả năng phát triển của vi khuẩn hoặc hình thành chất gây sốt.

4.3. Chống chỉ định:

Vô niệu.

Không được dùng dung dịch để tiêm hoặc truyền tĩnh mạch..

4.4 Thận trọng:

Không sử dụng cho bệnh nhân đã được chứng minh hoặc nghi ngờ không dung nạp fructose.

Dung dịch tưới rửa sử dụng trong niệu khoa phải sử dụng thận trọng ở các bệnh nhân suy chức năng tim phổi hoặc thận nặng.

Dung dịch tưới rửa trong suốt thời gian phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo đã được chứng minh có vào hệ thống tuần hoàn một thể tích khá lớn. Vì thế dung dịch tưới rửa Sorbitol phải được lưu ý như là một thuốc sử dụng toàn thân. Sự hấp thu một lượng lớn dung dịch chứa Sorbitol có thể làm ảnh hưởng đáng kể đến chức năng tim, phổi và thận.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Phụ nữ mang thai chỉ sử dụng dung dịch Sorbitol 3,3% khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Thận trọng khi sử dụng ở phụ nữ cho con bú..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hạn chế sự hấp thu vitamin B12, rối loạn nước và chất điện giải (như nhiễm acid, mất chất điện giải, phù, khô miệng, khát nước và mất nước), sung huyết phổi, hạ huyết áp, tim đập nhanh, hạ huyết áp..

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng dùng thuốc và thay thuốc khác.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có báo cáo về tương tác của dung dịch Sorbitol 3,3% với các thuốc khác.

Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về những thuốc đang sử dụng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nếu xảy ra tình trạng ngộ độc nước hoặc mất nước,ngừng ngay quá trình tưới rửa, đánh giá tình trạng của bệnh nhân và đưa ra phương pháp xử lý thích hợp.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Sorbitol là đồng phân của mannitol. Dung dịch Sorbitol 3,3% – là dung dịch đã được pha loãng, vô khuẩn, không có chất gây sốt – phù hợp sử dụng tưới rửa trong phẫu thuật tiết niệu.

Dung dịch có tính nhược trương nhẹ nhưng không gây tan huyết.

Ngoài ra, Sorbitol có tính dẫn điện kém và có chỉ số khúc xạ tương đương nước vì vậy phù hợp cho các trường hợp phẫu thuật nội soi đường tiết niệu..

Cơ chế tác dụng:

Nhuận tràng thẩm thấu: sorbitol kích thích sự bài tiết cholecystokinin – pancreozymin làm co túi mật và bài tiết dịch tụy. Nó làm tăng lượng nước vào trong lòng ruột và làm tăng nhu động do tác dụng thẩm thấu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sorbitol không độc và chuyển hóa nhanh trong cơ thể. Sorbitol được bài tiết trong nước tiểu qua thận hoặc chuyển hóa thành CO2hoặc dextrose..

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước cất pha tiêm vừa đủ……………….1000ml

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM