Paracetamol – ParaIV

Thuốc ParaIV là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc ParaIV (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Paracetamol (Acetaminophen)

Phân loại: Thuốc giảm đau hạ sốt.

Nhóm pháp lý: Thuốc đường uống và đặt hậu môn là thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs). Thuốc tiêm truyền là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N02BE01.

Biệt dược gốc: Perfalgan Inj

Biệt dược: ParaIV

Hãng sản xuất : Claris Lifesciences Limited

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch truyền tĩnh mạch: 10 mg/ml (100 ml).

Thuốc tham khảo:

PARAIV
Mỗi chai 100ml dung dịch có chứa:
Paracetamol …………………………. 1000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

PARAIV được chỉ định trong điều trị ngắn ngày các cơn đau trung bình, đặc biệt đau hậu phẫu, và điều trị ngắn ngày các cơn sốt, khi không dùng thuốc bằng đường uống được.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc dùng bằng đường truyền tĩnh mạch. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

Paracetamol được truyền tĩnh mạch trong vòng 15 phút, tốc độ truyền tĩnh mạch tối đa cho phép là 6,6 ml/phút. Có thể pha paracetamol với dung dịch 0,9% natri chorid (200ml) hoặc 5% glucose (200ml) hoặc paracetamol có thể dùng truyền thẳng.

Liều dùng:

Người lớn và vị thành niên > 50 kg: 1g/lần, các lần dùng cách nhau ít nhất 4 – 6 giờ, không dùng quá 4g/ngày.

Trẻ cân nặng > 33kg (khoảng 11 tuổi), trẻ vị thành niên và người lớn < 50kg: 15mg/kg/lần, các lần dùng cách nhau ít nhất 4 – 6 giờ, không vượt quá 3g

Trẻ cân nặng > 10kg (khoảng 1 tuổi) và cân nặng < 33kg: 15mg/kg/lần, các lần dùng cách nhau ít nhất 4 – 6 giờ, không dùng quá 2g.

Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ mới tập đi, trẻ < 10kg (gần 1 tuổi): 7,5mg/kg/lần, 15mg/kglần, các lần dùng cách nhau ít nhất 4 – 6 giờ, không dùng quá 30mg/kg

Suy thận nặng (thanh thải creatinine dưới < 30ml/phút): khoảng cách giữa 2 lần dùng tối thiểu là 6 giờ.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.

4.4 Thận trọng:

CẢNH BÁO:

Bác sỹ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên đa nghiêm trọng như:

Hội chứng Steven-Jonhson (SJS),

Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN)

Hội chứng Lyell

Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

THẬN TRỌNG:

Dùng thuốc thận trọng trên các bệnh nhân với các tình trạng bệnh lý sau:

Suy gan: N-acetyl-benzoquinonimin, một chất chuyển hóa của paracetamol phần ứng với các nhóm sulfhydryl, có thể dẫn đến cạn kiệt glutathion gây hoại tử gan. Theo dõi chức năng gan thường xuyên và dùng thuốc đặc biệt thận trọng khi có dấu hiệu của các bệnh về gan, tăng men gan.

Suy thận: cần theo dõi chức năng thận khi dùng dai ngày.

Các bệnh về não hoặc tủy sống

Các rối loạn về tim

Sốt cao

Nhịp tim chậm

Nồng độ kali máu thấp

Không được uống rượu khi đang dùng paracetamol do tăng nguy cơ gây độc cho gan của paracetamol..

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có báo cáo liên quan.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Sự an toàn của thuốc trên phụ nữ đang mang thai chưa được xác định. Do vậy không dùng thuốc cho phụ nữ có thai, chỉ nên dùng khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có các nghiên cứu đầy đủ về sự an toàn của thuốc khi dùng cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ nên không dùng thuốc khi đang nuôi con bằng sữa mẹ, nếu bắt buộc phải dùng cần ngừng nuôi con bằng sữa mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu xảy ra ADR nghiêm trọng, phải ngừng dùng paracetamol. về điều trị, xin đọc phần: “Quá liều và xử trí”.

Khuyến cáo: Các thầy thuốc nếu kê đơn các chế phẩm phối hợp chứa paracetamol thì chế phẩm này chỉ chứa bằng hoặc ít hơn 325 mg paracetamol. Tuy liều 2 viên vẫn có thể kê đơn, nếu thích hợp, nhưng trong trường hợp này, tổng liều paracetamol là 650 mg. Phải luôn nhớ đến liều thuốc thứ 2 phối hợp.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dùng liều cao paracetamol dài ngày có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của courmarin và các dẫn chất indandion.

Uống rượu làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của paracetamol.

Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.

4.9 Quá liều và xử trí:

Biểu hiện

Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ, 7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.

Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do nhiều ngày sử dụng.

Methemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi dùng paracetamol.

Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, và mê sảng, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin sẽ kéo dài. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh.

Điều trị

Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực.

Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, có tác dụng hạ sốt giảm đau. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Paracetamol ở liều điều trị ít tác động đến hệ hô hấp và tim mạch, không có tác dụng trên tiểu cầu và thời gian chảy máu.

Cơ chế tác dụng:

Paracetamol là một chất giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc được cho là ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu tại thần kinh trung ương.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Nồng độ huyết tương (Cmax) của Paractamol liều 1g xấp xỉ 30mcg/ml. Thể tích phân bố khoảng 1L/kg. Paracetamol không gắn kết với protein huyết tương. Khoảng 20 phút sau khi truyền, nồng độ của paracetamol liều 1g được thấy có trong dịch não tủy.

Paracetamol chuyển hóa ở gan theo con đường liên hợp với glucuronic acid và sulfonic. Chất chuyển hóa nhanh chóng bị bão hòa ở liều không vượt quá liều chỉ định. Khoảng 4% liều dùng paracetamol bị N-hydroxyl hóa bởi cytocrom P450 tạo ra N-acetylbenzoquinonimin, một chất trung gian phi hoạt tính. Chất chuyển hóa này phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và bị khử hoạt tính. Tuy nhiên nếu dùng liều cao có thể dẫn đến cạn kiệt glutathion của gan, khi đó phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên có thể gây hoại tử gan.

Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Sau liều điều trị, trong ngày thứ nhất sau khi dùng thuốc có thể tìm thấy 90% thuốc trong nước tiểu, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với glucuronic (60% – 80%), sulphat (20% – 30%), khoảng 5% được thải trừ dưới dạng không đổi. Nửa đời huyết tương là 2,7 giờ và tổng thanh thải là 18L/giờ.

Các thông số được động học ở trẻ em và trẻ sơ sinh cũng tương tự như ở người lớn ngoại trừ nửa đời huyết tương thấp hơn một chút (1,5 – 2 giờ). Trường hợp suy thận nặng (thanh thải creatinin 10 – 30ml/phtit) thải trừ của paracetamol chậm hơn, khoảng 2 – 5,3 giờ. Đối với glucuronid và suphat kết hợp thì tốc độ thải trừ chậm hơn khoảng 3 lần so với người bình thường. Vì vậy khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng, thì khoảng cách tối thiểu giữa các lần là 6 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá được: natri metabisulfit Ph.Eur, L-Histidin USP, natri chlorid Ph.Eur, natri hydroxid Ph.Eur, acid hydrochloric Ph.Eur, nước cất pha tiêm Ph.Eur.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 °C. Tránh ánh sáng. Không bảo quản lạnh.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc ParaIV do Claris Lifesciences Limited sản xuất (2015).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM