Sodium nitrite (Natri nitrit)

Thuốc Sodium nitrite (Natri nitrit) là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Sodium nitrite (Natri nitrit) Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Sodium nitrite (Natri nitrit)

Phân loại: Thuốc giải độc cyanid.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V03AB08.

Brand name:

Generic : Sodium nitrite , Natri nitrit

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc tiêm 150 mg/5 ml , 300mg/10ml (cung cấp trong bộ thuốc giải độc cyanid).

* Thuốc chứa hoạt chất này hiện không lưu hành ở Việt Nam

Thuốc tham khảo:

SODIUM NITRITE 30 mg/mL
Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa:
Sodium nitrite …………………………. 30 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị ngộ độc cyanid (do tiêm nitroprusiat quá nhanh, ngộ độc sắn…).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng tiêm truyền tĩnh mạch.

Liều dùng:

Người lớn: Truyền tĩnh mạch 300 mg natri nitrit (10 ml dung dịch 3%) trong 5 – 20 phút, tiếp theo đó truyền tĩnh mạch 12,5 g natri thiosulfat (50 ml dung dịch 25% hay 25 ml dung dịch 50%) trong thời gian 10 phút. Nếu triệu chứng nhiễm độc tái lại, có thể lặp lại nửa liều đầu tiên natri nitrit và natri thiosulfat sau 30 phút. Tuy nhiên theo Cục Thông tin Ngộ độc Quốc gia của Vương quốc Anh thì nguy cơ methemoglobin huyết là quá cao với liều tiêm natri nitrit lần thứ hai và khuyên chỉ dùng nhắc lại natri thiosulfat nếu cần thiết.

Liều và cách dùng cho trẻ em: Liều thường dùng cho trẻ em từ 1 tháng đến 18 tuổi là tiêm tĩnh mạch 4 – 10 mg cho 1 kg thể trọng đến tối đa 300 mg (0,13 đến 0,33 ml dung dịch natri nitrit 3% cho 1 kg thể trọng, tối đa là 10 ml) trong 5 – 20 phút, sau đó tiêm natri thiosulfat với liều 400 mg cho 1 kg thể trọng đến tối đa 12,5 g (dung dịch 25 – 50%) trong 10 phút.

Nồng độ methemoglobin trong máu không được vượt quá 30 – 40%.

Với người bệnh có rối loạn chức năng gan, truyền tĩnh mạch liên tục hydroxocobalamin (25 mg/giờ) có thể làm tăng sự tạo thành cyanocobalamin.

4.3. Chống chỉ định:

Methemoglobin huyết do nhiễm độc nitrat, nitrit.

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Natri nitrit là tiền chất của các nitrosamin, nhiều chất trong số này có khả năng gây ung thư, nhất là ung thư vùng đáy dạ dày ở người.

Natri nitrit gây methemoglobin huyết nên phải dùng thận trọng cho trẻ em, vì ít có khả năng chịu đựng được methemoglobin huyết.

Phải giám sát mức methemoglobin huyết và không được để vượt quá 30 – 40%.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: Miễn

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Dựa trên kinh nghiệm của con người, sodium nitrite bị nghi ngờ gây dị tật bẩm sinh khi dùng trong thai kỳ.

Natri nitrit không nên được sử dụng trong khi mang thai trừ khi người phụ nữ đòi hỏi phải bắt buộc điều trị bằng natri nitrit.

Thời kỳ cho con bú:

Người ta không biết liệu natri nitrit có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Không thể loại trừ rủi ro đối với trẻ bú sữa mẹ. Phụ nữ cho con bú nên ngưng trong khi điều trị bằng natri nitrit.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Phần lớn phụ thuộc vào liều dùng. Natri nitrit có thể gây buồn nôn và nôn, đau bụng, chóng mặt, nhức đầu, đỏ bừng, xanh tím, thở nhanh và khó thở; giãn mạch dẫn đến ngất, hạ huyết áp và tim đập nhanh.

Quá liều có thể dẫn đến thừa natri, trụy tim mạch, hôn mê, co giật và tử vong.

Các ion nitrit dễ dàng oxy hóa hemoglobin thành methemoglobin, gây ra methemoglobin huyết.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Điều trị ngộ độc khi uống phải các nitrit chỉ là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể dùng oxygen và xanh methylen để đối phó với tăng methemoglobin huyết, nhưng không nên dùng xanh methylen khi nghi ngờ là ngộ độc cyanid vì cyanid có thể bị đổi chỗ. Để điều trị methemoglobin huyết quá cao (trên 40%): Truyền xanh methylen 1 – 2 mg/kg trong thời gian 10 phút.

Nếu bị methemoglobin huyết nặng thì có thể phải truyền thay máu.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không có nghiên cứu tương tác nào được thực hiện.

Tương tác có thể xảy ra với hydroxocobalamin.

Natri nitrit nên được sử dụng thận trọng khi có các loại thuốc khác có thể gây ra methemoglobin huyết như procain và nitroprusside.

Thuốc cũng nên được sử dụng thận trọng trong sự hiện diện của các loại thuốc khác có thể làm giảm huyết áp.

4.9 Quá liều và xử trí:

Điều trị ngộ độc khi uống phải các nitrit chỉ là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể dùng oxygen và xanh methylen để đối phó với tăng methemoglobin huyết, nhưng không nên dùng xanh methylen khi nghi ngờ là ngộ độc cyanid vì cyanid có thể bị đổi chỗ. Để điều trị methemoglobin huyết quá cao (trên 40%): Truyền xanh methylen 1 – 2 mg/kg trong thời gian 10 phút.

Nếu bị methemoglobin huyết nặng thì có thể phải truyền thay máu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Natri nitrit được dùng cùng với natri thiosulfat để điều trị ngộ độc cyanid. Ngộ độc cyanid có thể xảy ra nếu truyền nitroprusiat quá nhanh. Cyanid là một chất độc tác dụng rất nhanh, ức chế hô hấp tế bào do kết hợp với cytochrom oxidase. Natri nitrit chuyển hemoglobin thành methemoglobin. Methemoglobin kết hợp với cyanid và tạo thành cyanmethemoglobin, vì vậy cytochrom oxydase được bảo vệ không bị kết hợp với các ion cyanid; tuy có thể còn những cơ chế khác tham gia đáng kể vào phản ứng này. Vì cyanmethemoglobin phân ly chậm nên cyanid được chuyển thành thiocyanat tương đối ít độc hơn và bài tiết theo nước tiểu. Bình thường cyanid được enzym thiosulfat cyanid sulfurtransferase (rhodanase) ở gan và thận chuyển thành thiocyanat tương đối ít độc, nhưng tốc độ chuyển đổi quá chậm khi bị ngộ độc cấp cyanid. Do đó cần cho natri thiosulfat cùng natri nitrit để bổ sung lưu huỳnh cho phản ứng này và thúc đấy phản ứng khi bị ngộ độc cấp. Thiocyanat đào thải qua thận. Khi suy thận, thiocyanat có thể tích tụ lại trong cơ thể.

Natri nitrit đào thải theo nước tiểu (90%) và theo mồ hôi (10%). Natri nitrit còn dùng để bảo quản thực phấm, như dùng để ướp thịt. Kali nitrit cũng được dùng để bảo quản thực phấm. Một số nước cấm bán thức ăn được xử lý bằng natri nitrit cho trẻ nhỏ và trẻ em.

Cơ chế tác dụng:

Natri nitrit oxy – hoá hemoglobin tạo thành methemoglobin, sau đó methemoglobin cạnh tranh với cytochrom oxidase để kết hợp với ion cyanid thành cyanmethemoglobin không độc và cytochrom oxidase được phục hồi.

NaNO2 + Hemoglobin → Methemoglobin

HCN + Methemoglobin → Cyanomethemoglobin

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu : Sử dụng đường tiêm đạt SKD 100%;

Phân phối

Sau 30 phút truyền tĩnh mạch 290-370 mg natri nitrit, chu kỳ bán thải là khoảng 40 phút

Biến đổi sinh học và loại bỏ

Natri nitrit là một chất oxy hóa mạnh, và phản ứng nhanh với hemoglobin để tạo thành methemoglobin. Dược động học của natri nitrit tự do ở người chưa được nghiên cứu kỹ, khoảng 40% natri nitrit được bài tiết không thay đổi trong nước tiểu trong khi 60% còn lại được chuyển hóa thành amoniac và các phân tử nhỏ khác.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước cất

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM