Sodium chloride (Natri clorid – NaCl) – Ozto (Hà Nội Pharma)

Thuốc Natri clorid Hà Nội Pharma, Ozto là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Natri clorid Hà Nội Pharma, Ozto (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Sodium chloride (Natri clorid / NaCl)

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Dung dịch truyền, dung dịch sát khuẩn tại chỗ, dung dịch nhỏ mắt, nhỏ mũi.

Nhóm pháp lý: Thuốc uống, thuốc dùng ngoài, Thuốc tra mắt, tra mũi với nồng độ 0,9% là thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs), các loại khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine).

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A12CA01, B05CB01, B05XA03.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Natri clorid, Ozto

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch nhỏ mắt mũi 0,9%.

Thuốc tham khảo:

NATRI CLORID 0,9%
Mỗi chai nhỏ mắt 9 ml có chứa:
Natri clorid …………………………. 81 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Rửa mắt, tra mắt

Rửa mũi, thông mũi.

Đặc biệt dùng được cho trẻ sơ sinh.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Có thể dùng nhỏ mắt hoặc mũi.

Liều dùng:

Nhỏ hoặc rửa mắt, hốc mũi, mỗi lần 1- 3 giọt, ngày 1-3 lần

Lọ thuốc đã mở không được dùng quá 15 ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Tránh làm nhiễm bẩn đầu nhỏ giọt của lọ thuốc trước khi dùng

Đóng nắp lọ ngay sau khi sử dụng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc sử dụng được cho người vận hành máy móc, tàu xe.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: Miễn xếp loại

US FDA pregnancy category: C (đường uống) , loại khác : A

Thời kỳ mang thai:

Thuốc sử dụng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc sử dụng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Chưa có báo cáo về tác dụng không mong muốn của thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu có một phản ứng có hại nào xảy ra, phải ngừng truyền thuốc ngay. Kiểm tra tình trạng người bệnh và điều trị thích hợp nếu cần.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không thấy có báo cáo về tương tác Natri clorid khi sử dụng dưới dạng tra mắt, nhỏ mũi.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa thấy có báo cáo về trường hợp quá liều xảy ra khi sử dụng thuốc dưới dạng tra mắt, nhỏ mũi..

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Natri clorid 0,9% là dung dịch đẳng trương có áp suất thẩm thấu xấp xỉ dịch trong cơ thể, có tác dụng rửa mắt, mũi không gây kích ứng lên niêm mạc mắt, mũi.

Cơ chế tác dụng:

Dung dịch natri clorid 0,9% (đẳng trương) có áp suất thấm thấu xấp xỉ với dịch trong cơ thể. Natri là cation chính của dịch ngoại bào và có chức năng chủ yếu trong điều hoà sự phân bố nước, cân bằng nước, điện giải và áp suất thấm thấu của dịch cơ thể.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa thấy có tài liệu nêu về đặc tính dược động học của Natri clorid khi sử dụng thuốc dưới dạng tra mắt, nhỏ mũi.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Acid boric, Natri borat, Methyl paraben, Propyl paraben, Nước cất.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Ở nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng nắp lọ ngay sau khi dùng. Chỉ dùng trong 15 ngày sau khi mở nắp lọ.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM