Thuốc Bestatin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Bestatin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Simvastatin
Phân loại: Thuốc ức chế HMG-CoA reductase, nhóm statin. Thuốc điều trị mỡ máu
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C10A A01.
Biệt dược gốc: Zocor
Biệt dược: Bestatin
Hãng sản xuất : Berlin Pharmaceutical Industry Co., Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim 10 mg, 20 mg, 40 mg.
Thuốc tham khảo:
| BESTATIN 20 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Simvastatin | …………………………. | 20 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| BESTATIN 10 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Simvastatin | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| BESTATIN 40 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Simvastatin | …………………………. | 40 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Được chỉ định phối hợp với chế độ ăn trị liệu trong các trường hợp sau:
Tăng Lipid huyết
Làm giảm Cholesterol toàn phần, LDL-C, Apolipoprotein B, và Triglyceride và Làm tăng HDL-C & bệnh nhân tăng Cholesterol máu nguyên phát (tăng 1 hay nhiều thành phần trong trường hợp tăng lipid huyết loại IIa, IIb, III và IV theo phân loại của Fredrickson.
Điều trị tăng Cholesterol máu gia đình đồng hợp tử và tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử (HeFH): Bệnh nhân trẻ tuổi (10-17 tuổi, nữ đã có kinh nguyệt trên 1 năm) bị tăng Cholesterol máu gia đình dị hợp tử (HeFH) có LDL-C > 190 mg/dL hoặc LDL > 160 mg/dL có tiền sử gia đình bệnh tim mạch sớm (CVD), hoặc có 2 hay nhiều hơn các yếu tố nguy cơ CVD ở bệnh nhân trẻ tuổi.
Dự phòng thứ cấp các trường hợp tim mạch có thể xảy ra ở bệnh nhân tăng Cholesterol máu kèm theo bệnh tim mạch vành hoặc có nguy cơ cao bị bệnh tim mạch vành
Làm giảm tỷ suất bệnh tim mạch (nhồi máu cơ tim, thủ thuật tái tạo mạch vành) và Làm giảm tỷ lệ tử vong; Làm giảm nguy cơ đột quỵ và cơn thiếu máu cục bộ não tạm thời.
Tăng triglycerid huyết
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống, uống vào bữa ăn hoặc khi đói. Uống vào buổi tối để đạt hiệu quả cao.
Liều dùng:
Liều thông thường người lớn: Khởi đầu 5 – 10mg, một lần mỗi ngày, vào buổi tối. Điều chỉnh liều 4 tuần một lần.
Liều duy trì 5 – 40mg, 1 lần mỗi ngày, vào buổi tối. Liều tối đa là 80mg/ngày.
Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.
Liều dùng được thiết lập cho từng bệnh nhân dựa vào nồng độ LDL-cholesterol ban đầu, mục tiêu khuyến cáo của điều trị và đáp ứng của bệnh nhân; Nên điều chỉnh liều mỗi 4 tuần hoặc lâu hơn, liều dùng có thể được điều chỉnh dựa vào các thuốc dùng kèm theo.
Trẻ từ 10-17 tuổi (nữ đã có kinh nguyệt trên 1 năm)
HeFH: 10 mg 1 lần mỗi ngày; khoảng 10-40 mg/ngày (tối đa 40 mg/ngày).
Người lớn
Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử: 40 mg x 1 lần mỗi ngày hoặc 80 mg/ngày (xem phần thông tin cho cán bộ y tế bên dưới)
Phòng ngừa các triệu chứng bệnh tim mạch, cao lipid huyết: 20-40 mg x 1 lần mỗi ngày, khoảng 5-80 mg/ngày
Bệnh nhân chỉ cần giảm vừa phải nồng độ LDL-cholesterol có thể bắt đầu liều 10 mg x 1 lần mỗi ngày.
Bệnh nhân cần giảm > 45% nồng độ LDL cholesterol có thể bắt đầu liều 40 mg x 1 lần mỗi ngày.
Bệnh nhân có bệnh tim mạch vành hoặc có nguy cơ bị bệnh tim mạch vành cao: liều khởi đầu nên là 40 mg x 1 lần mỗi ngày; simvastatin nên được bắt đầu cùng với liệu pháp ăn kiêng
Tăng triglycerid máu: Liều khởi đầu: 10 mg hoặc 20 mg x 1 lần mỗi ngày, khoảng liều 5 đến 40 mg mỗi ngày.
Điều chỉnh liều/ các thông tin cho bệnh nhân suy thận
Do simvastatin không đào thải qua thận rõ rệt, do đó không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình.
Suy thận nặng (Clcr < 10 mL/phút): Liều khởi đầu 5 mg/ngày và theo dõi chặt chẽ
Thông tin thêm cho cán bộ y tế
Bệnh nhân duy trì sử dụng simvastatin 80 mg chỉ khi họ sử dụng liều này trong 12 tháng hoặc hơn mà không có dấu hiệu độc nào đối với cơ.
Không bắt đầu điều trị simvastatin 80 mg cho bệnh nhân mới.
Bệnh nhân không đạt được nồng độ LDL cholesterol mục tiêu khi dùng simvastatin 40 mg được sử dụng phương pháp thay thế giảm LDL-C mà cho kết quả giảm LDL-C cao hơn.
Theo dõi các khuyến cáo về các dấu hiệu thuốc chứa simvastatin liên quan đến thuốc có khả năng tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng simvastatin (xem giới hạn liều dùng simvastatin bên dưới)
Bệnh nhân bắt đầu dùng thuốc có tương tác với simvastatin được chuyển sang một dạng thuốc statin khác có khả năng tương tác thuốc ít hơn.
Giới hạn liều dùng cho simvastatin.
Khi sử dụng simvastatin, các thuốc dùng kèm theo có thể làm tăng nồng độ simvastain trong cơ thể và tăng nguy cơ bệnh cơ. Không dùng quá liều khuyến cáo của simvastatin với những thuốc này sẽ giúp giữ nồng độ sìmvastatin trong cơ thể trong mức an toàn.
Không dùng quá simvastatin 10mg/ngày khi sử dụng phối hợp với verapamil, diltiazem, dronedaron (chống chỉ định phối hợp các thuốc này với hàm lượng simvastatin >= 20mg).
Không dùng quá simvastatin 20mg/ngày khi sử dụng phối hợp với amiodaron, amlodipin, ranolazin.
Tránh dùng lượng lớn nước bưởi ép (Grapefruit juice) (>1 lít ngày).
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với Simvastatin hoặc bất kỳ thành phần nào có trong công thức.
Bệnh gan hoạt động hoặc tăng Transaminase huyết thanh dai dẳng không xác định.
Phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ em.
Không dùng phối hợp với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh như với Itraconazol, Ketoconazol, Erythromycin, Clarithromycin, Telithromycin, thuốc ức chế Protease của HIV, Boceprevir, Telaprevir, Nefazodone, Posaconazol, Gemfibrozil, Cyclosporin, Danazol.
4.4 Thận trọng:
Cần cân nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm statin đối với bệnh nhân có nguy cơ tổn thương cơ cao. Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra tác dụng phụ đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ quan trọng như trên 65 tuổi, bị nhược giáp không kiểm soát được, và bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình dùng thuốc.
Ngưng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ nếu bệnh nhân tăng các triệu chứng đau cơ.
Nguy cơ mắc bệnh cơ/tiêu cơ vân có thể tăng khi sử dụng đồng thời statin với các thuốc sau: các thuốc kháng nấm nhóm azoi, các kháng sinh nhóm macrolid như erythromycin, clarithromycin,.. các chất ức chế men HIV protease như indinavir, ritonavir, saquinavir; verapamil; diltiazem; gemfibrozil; nicotinic acid, cyclosporin, coichicin, amiodaron.
Làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.
Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:
Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ… Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.
Thận trọng
Nguyên nhân thứ cấp gây tăng lipid trong máu nên được loại trừ trước khi điều trị. Cần theo dõi chức năng gan bằng các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm. Có xảy ra globin cơ niệu kịch phát kèm suy thận nặng. Nguy cơ phụ thuộc liều dùng vả tăng lên khi dùng cùng lúc với các chất làm hạ lipid được biết có thể gây globin cơ niệu kịch phát (gemfibrozil, dẫn xuất của acid fibric, hoặc niacin có liều > 1 g/ngày), trong trị liệu dùng dùng đồng thời với danazol hoặc các chất ức chế CYP3 A4 mạnh (bao gồm amiodaron, clarithromycin, cyclosporin, erythromycin, telithromycin, itraconazcl, ketoconazol, nefazodon, lượng lớn nước bưởi ép, verapamil, hoặc các chất ức chế protease như indinavir, nelfinavir or ritonavir).
Theo dõi chặt chẽ nếu sử dụng cùng các thuốc khác có liên quan đến bệnh cơ (như colchicin). Cân nhắc nguy cơ và lợi ích khi phối hợp bất kỳ các thuốc này với simvastatin.
Không bắt đầu điều trị có chứa simvastatin ở bệnh nhân đang được điều trị trước bằng cyclosporin hoặc danazol, trừ khi bệnh nhân đã được xác định về độ dung nạp simvastatin >= 5 mg/ngày.
Tạm ngưng dùng thuốc ở bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật hoặc bệnh lý cấp tính hay nghiêm trọng làm tăng nguy cơ bệnh globin cơ niệu kịch phát.
Tạm ngưng dùng thuốc đối với các bệnh nhân trải qua thủ thuật phẫu thuật chọn lọc.
Dựa trên các bằng chứng đang có, chất ức chế HMG-CoA reductase nên được tiếp tục sử dụng trong giai đoạn phẫu thuật trừ khi nguy cơ cao hơn lợi ích bảo vệ tim.
Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân suy thận.
Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân cao tuổi, những bệnh nhân này sẽ bị mắc bệnh cơ.
Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân uống một lượng lớn ethanol hoặc có tiền sử bệnh tim.
Chống chỉ định ở bệnh nhân bị bệnh gan hoạt động và có nồng độ cao các men transaminase không xác định.
Độ an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập ở bệnh nhi < 10 tuổi hoặc các bé gái chưa bị kinh nguyệt.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Simvastatin không ảnh hưởng đến khả năng lải xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe và vận hành máy móc, nên cần lưu ý rằng chóng mặt đã được báo cáo hiếm gặp trong các kinh nghiệm hậu mãi.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: X
Thời kỳ mang thai:
Sử dụng trong thời kỳ mang thai và cho con bú không được khuyến cáo.
Thời kỳ cho con bú:
Sử dụng trong thời kỳ mang thai và cho con bú không được khuyến cáo.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Đau bụng, táo bón và đầy hơi. Suy nhược và đau đầu, bệnh cơ, buồn nôn, tiêu chảy, phát ban, khó tiêu, ngứa, rụng tóc, chóng mặt, chuột rút cơ, đau cơ, viêm tụy, dị cảm, bệnh thần kinh ngoại vi, nên mửa và thiếu máu. Hiếm khi, tiêu cơ vân và viêm gan/vàng da, phù mạch, hội chứng giống Lupus, đau đa cơ do thấp khớp, viêm mạch, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, tăng ESR, viêm khớp, đau khớp, nổi mề đay, nhạy cảm ánh sáng, sốt, đỏ bừng mặt, khó thở và mệt mỏi, tăng Phosphatase kiềm và Gamma- Glutamyl Transpeptidase, Các bất thường trong xét nghiệm chức năng gan nhẹ và thoáng qua, tăng nồng độ CK huyết thanh bắt nguồn từ cơ xương đã được báo cáo. Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn…), tăng đường huyết, tăng HbA1c.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Các thay đổi nồng độ enzym gan trong huyết thanh thường xảy ra ở những tháng đầu điều trị bằng statin. Người bệnh nào có nồng độ transaminase huyết thanh cao phải theo dõi xét nghiệm chức năng gan lần thứ hai để xác nhận kết quả và theo dõi điều trị cho tới khi các bất thường trở về bình thường. Nếu nồng độ transaminase huyết thanh AST hoặc ALT (GOT hoặc GPT) dai dẳng lên quá 3 lần giới hạn trên của bình thường, thì phải ngừng điều trị bằng statin.
Phải khuyên người bệnh dùng statin báo cáo ngay bất kỳ biểu hiện nào như đau cơ không rõ lý do, nhạy cảm đau và yếu cơ, đặc biệt nếu kèm theo khó chịu hoặc sốt. Phải ngừng liệu pháp statin nếu nồng độ CPK tăng rõ rệt, cao hơn 10 lần giới hạn trên của bình thường và nếu chẩn đoán hoặc nghi ngờ là bệnh cơ.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Simvastatin có thể làm tăng nồng độ/hiệu quả của daptomycin và các các chất đối kháng vitamin K.
Nồng độ/hiệu quả của simvastatin có thể bị tăng bởi amiodaron, thuốc trị nấm, các dẫn xuất azol (toàn thân),colchicin, cyclosporin, chất ức chế CYP3A4 (như danazol, ditiazem, lượng lớn nước bưới ép, kháng sinh nhóm macrolid, nefazodon), các chất ức chế proiease (như indinavir, nelfinavir, ritonavir), dasatinib, dronedaron, eltrombopag, fenofibrat, acid fenofibric, acid fusidic, gemfibrozil, imatinib, niacin, niacinamid, quinin, ranolazin, các dẫn xuất rifamycin, verapamil.
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng simvastatin đồng thời với các thuốc: cyclosporin, erythromycin, gemfibrozil, iraconazol, ketoconazol (do ức chế cytochrom CYP3A4), niacin & liều hạ lipid (>1 g/ngày), các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, colchicin.
Thuốc kháng retrovirus: Phối hợp simvastatin với các thuốc điều trị viêm gan C và ức chế protease HIV (amprenavir, atazanavir, darunavir, indinavir, lopinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, tipranavir) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
Amidaron: Amidaron được CYP-450 (chủ yếu CYP3A4) chuyển hóa. Ngoài ra, amidaron ức chế hoạt tính của CYP 3A4 và có tiềm năng tương tác với thuốc cũng được chuyển hóa bởi enzym này. Khuyến cáo nên giảm liều của simvastatin, không nên dùng quá 20mg/ngày. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20 mg/ngay mới có hiệu qua điều trị, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc statin khác (như pravastatin).
Diltiazem: Làm tăng nồng độ simvastatin trong huyết tương, có nguy cơ tiêu sợi cơ, suy thận.
Verapamil: Phối hợp với simvastatin có thể làm tăng nồng độ simvastatin, nguy cơ bệnh cơ
Simvastatin có thể làm tăng tác dụng của warfarin. Phải xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu dùng simvastatin và theo dõi thường xuyên trong giai đoạn đầu điều trị để đảm bảo không có thay đổi nhiều về thời gian prothrombin.
Các nhựa gắn acid mật có thể làm giảm rõ rệt khả dụng sinh học của simvastatin khi uống cùng. Vì vậy thời gian dùng 2 thuốc này phải cách xa nhau. Mặc dù không tiến hành các nghiên cứu về tương tác thuốc trong lâm sàng, nhưng không thấy có biểu hiện tương tác có hại có ý nghĩa lâm sàng khi dùng simvastatin với các chất ức chế enzym chuyển angiotensin, các thuốc chẹn beta, chẹn kênh calci, thuốc lợi tiểu và thuốc chống viêm không steroid.
Nồng độ/hiệu quả của simvastatin có thể bị giảm bởi thuốc kháng acid, bosentan, các chất cảm ứng CYP3A4 (loại mạnh), deferasirox, etravirin, phenytoin, các dẫn xuất rifamycin, st John’s wort (Hypericum perforatum)
Ethanol: tránh uống nhiều rượu (do ảnh hưởng đến khả năng của gan).
Thức ăn: Nồng độ simvastatin trong huyết thanh có thể bị tăng khi uống cùng với nước bưởi ép, tránh uống đồng thời một lượng lớn (> 1 lit/ngày). Gạo men đỏ chứa khoảng 2,4 mg lovastatin/600 mg gạo.
4.9 Quá liều và xử trí:
Nếu xảy ra quá liều Simvastatin cấp tính, khởi đầu điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, và bệnh nhân cân được theo dõi chặt chẽ. Thẩm tách máu không làm tăng thanh thải thuốc vì thuốc liên kết mạnh với Protein huyết tương.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Simvastatin là một thuốc làm hạ lipid, là chất ức chế cạnh tranh 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A reductase (HMG-CoA reductase), enzym quyết định tỷ lệ tổng hợp cholesterol. Ức chế HMG-CoA reductase dẫn đến làm giảm tổng hợp cholesterol trong gan và làm giảm nồng độ cholesterol trong tế bào, điều này kích thích tăng các thụ thể cholesterol có lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) trên màng tế bào gan, do đó làm tăng thanh thải LDL ra khỏi tuần hoàn.
Simvastatin làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, và cholesterol có lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) trong huyết tương. Thuốc cũng có khuynh hướng làm giảm nồng độ triglycerid và làm tăng nồng độ cholesterol có lipoprotein tỷ trọng cao (HDL).
Cơ chế tác dụng:
Simvastatin ức chế HMG-CoA reductase làm giảm tổng hợp cholesterol trong gan và làm giảm nồng độ cholesterol trong tế bào. Điều này kích thích làm tăng các thụ thể LDL-cholesterol trên màng tế bào gan, do đó làm tăng thanh thải LDL ra khỏi tuần hoàn. Simvastatin làm giảm nồng độ cholesterol toàn bộ, LDL-C và VLDL-C trong huyết tương. Thuốc cũng có khuynh hướng làm giảm nồng độ triglycerid và làm tăng HDL-C trong huyết tương.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Simvastatin được hấp thu từ dạ dày ruột và được thủy phân thành dạng acid beta-hydroxy có hoạt tính. Các chất chuyển hóa có hoạt tính khác đã được phát hiện và các chất chuyển hóa không hoạt tính cũng được tạo thành. Simvastatin là chất nền cho cytochrom P450 isoenzym CYP3A4 và trải qua chuyển hóa lần đầu phần lớn ở gan, nơi tác động chính của thuốc. Dưới 5% liều uống vào đến tuần hoàn là những chất chuyển hóa có hoạt tính. Khoảng 95% cả simvastatin và chất chuyển hóa acid Beta-hydroxy của nó liên kết với protein huyết tương. Simvastatin thải trừ chủ yếu vào trong phân qua mật ở dạng các chất chuyển hóa. Khoảng 40 đến 15% thu hồi trong nước tiểu, chủ yếu ở dạng không hoạt tính. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa có hoạt tính acid Beta-hydroxy là 1,9 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lactose khan, Cellulose vi tinh thể, Tinh bột ngô, Natri Starch Glycolate, Hydroxypropyl Cellulose, Magnesium Stearat, Butylated Hydroxytoluene, Opadry Brown, Hypromellose E15, Titandioxid, Propylene Glycol, Talc..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM