Simethicone (Simeticone) – Airflat

Thuốc Airflat là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Airflat (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Simethicone (Simeticone)

Phân loại: Thuốc điều trị đầy hơi và trướng bụng.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D06B B03, J05A B01, S01A D03.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Airflat

Hãng sản xuất : Công ty liên doanh dược phẩm Mebiphar-Austrapharm

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang mềm 80 mg; 125 mg, 180mg

Gói hỗn dịch 40mg

Thuốc tham khảo:

AIRFLAT 180

Mỗi viên nang mềm có chứa:

Simethicone

………………………….

180 mg

Tá dược

………………………….

vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Giảm triệu chứng đầy hơi, chướng căng do có nhiều khí trong đường tiêu hóa.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Simeticon dùng đường uống.

Liều dùng:

Các triệu chứng đầy hơi, chướng căng do có nhiều khí trong đường tiêu hóa:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 – 2 viên sau bữa ăn và trước khi đi ngủ. Không dùng quá 2 viên trong 24 giờ nếu không có chỉ dẫn của bác sĩ.

Trẻ em dưới 12 tuổi: có thể được dùng nếu có sự hướng dẫn của bác sĩ..

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Các tình trạng cẩn thận trọng khi dùng thuốc

Không nên dùng simethicone để điều trị cơn đau bụng ở trẻ em vì chưa có đủ thông tin về lợi ích và độ an toàn cho lứa tuổi này.

Không dùng quá liều khuyến cáo.

Tránh đồ uống có carbonat (soda hoặc nước ngọt) hoặc các thức ăn có thể làm tăng lượng khí dạ dày.

Cảnh báo về các tá dược:

Tartrazin: có thể gây dị ứng.

Sorbitol:

Có thể gây ra nhuận tràng.

Khi dùng 1 g Sorbitol sẽ cung cấp thêm 2,6 kcal cho cơ thể.

Methyl paraben và Propyl paraben: có thể gây dị ứng, co thắt phế quản.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác..

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không rõ thuốc có qua được nhau thai hay không, nhưng do hấp thu của Simethicone qua ruột bị hạn chế, điều đó làm giảm khả năng phơi nhiễm đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

Không có báo cáo về dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú hoặc đo lượng thuốc được bài tiết vào sữa. Không biết Simethicone có được bài tiết vào sữa hay không cũng như không rõ khả năng gây ra các ADR ở trẻ bú mẹ. Cần cân nhắc nguy cơ/ lợi ích khi sử dụng thuốc này cho bà mẹ đang có con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Chưa ghi nhận bất cứ tác dụng không mong muốn nào liên quan đến việc sử dụng Airflat.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Levothyroxin: Dùng đồng thời levothyroxin và Simethicone có thể làm giảm hấp thu levothyroxin, gây giảm năng tuyến giáp. Nếu dùng đồng thời hai thuốc này phải uống cách nhau ít nhất 4 giờ. Theo dõi mức TSH và/ hoặc các đánh giá khác về chức năng tuyến giáp khi bắt đầu dùng hoặc khi ngừng dùng Simethicone trong điều trị bằng levothyroxin.

Dầu khoáng (paraffin): Dù chưa có báo cáo nào được ghi nhận, việc dùng đồng thời dầu khoáng (paraffin) tác dụng nhuận tràng và Simethicone không được khuyến cáo vì nó sẽ làm giảm tác dụng của thuốc..

4.9 Quá liều và xử trí:

Không thấy xảy ra ngộ độc sau khi dùng Airflat 180. Thậm chí với liều cao Airflat 180 vẫn dung nạp tốt mà không có triệu chứng gì.

Hoạt chất simethicone có trong Airflat 180 làm phá vỡ các bọt khí trong đường tiêu hóa hoàn toàn theo cơ chế vật lý đơn thuần. Simethicone không hấp thu vào cơ thể và không thay đổi về mặt hóa học cũng như sinh học trong quá trình lưu chuyển trong đường tiêu hóa.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Simethicone là hỗn hợp polydimethylsiloxan và silicon dioxyd, có tác dụng chống tạo bọt. Simethicone làm giảm sức căng của các bọt khí, làm vỡ hoặc kết tụ chúng lại và bị tống ra ngoài, nhờ đó có tác dụng chống đầy hơi. Vì vậy Simethicone có tác dụng làm giảm các triệu chứng do có quá nhiều khí ở đường tiêu hóa gây ra ở cả người lớn và trẻ em, như khi nuốt quá nhiều khí vào dạ dày hoặc có một số chất khí được tạo ra ở ruột do sự giáng hóa của những thức ăn không được tiêu hóa bởi các vi khuẩn ruột. Simethicone đã được chứng minh có tác dụng chống Helicobacter pylori. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của H pylori từ 64 – 128 mg/ lít, nồng độ này có thể đạt được ở dạ dày với liều điều trị. Có một số chế phẩm của Simethicone phối hợp với thuốc kháng acid, thuốc chống co thắt hoặc các enzyme tiêu hóa, nhưng sử dụng các chế phẩm phối hợp cố định này thường không có lý do xác đáng và các sản phẩm này chưa được đánh giá đầy đủ. Tuy nhiên, ở một số nước vẫn sử dụng chế phẩm Simethicone phối hợp với thuốc kháng acid để làm giảm đầy hơi và có thể làm giảm được triệu chứng nấc.

Cơ chế tác dụng:

Các rối loạn tiêu hóa có xu hướng liên quan đến sự tích tụ quá mức hơi ở dạ dày, ruột. Các triệu chứng thông thường nhất là cảm giác bị ép, căng và đầy thượng vị, ợ hơi, trung tiện. Thuốc giúp điều trị chứng tích tụ hơi bất thường như trên ở đường tiêu hóa. Các chất dimethylpolysiloxan hoạt hóa, 1 chất diện hoạt (chất hoạt động bề mặt) làm cho các bọt khí được bao phủ bởi chất nhày trong dạ dày và ruột bị vỡ ra.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Simethicone có tính trở về sinh lý. Sau khi uống, thuốc không hấp thu qua đường tiêu hóa, cũng không cản trở bài tiết acid dạ dày hoặc thấp thu các chất dinh dưỡng. Simethicone được thải trừ dưới dạng không đổi trong phân.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Gelatin, Glycerin, Sorbitol 70 %, Methyl paraben, Propyl paraben, Ethyl vanillin, Titan dioxyd, Allura red, Brilliant blue, Tartrazin yellow..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Giữ trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM