Serratiopeptidase (Serrapeptase)

Thuốc Serratiopeptidase là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Serratiopeptidase (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Serratiopeptidase

Phân loại: Enzym thủy phân protein. Thuốc chống phù nề

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M09AB.

Brand name:

Generic : Serratiopeptidase, Prolase Tablet ,Robseptase,Settirax, Robseptase,Doczen ,Alpharosine,,Anaforte,CBIDaizen Tab.,Danzym Enteric F.C. Tablet ,Enzdase EC,Garzen,Serrathin tablet ,Tiamozym,Siuguanserra E.C tablets,Serratiopeptidase STADA ,Doren,Latanzen,T-Dazer ,Serrata,Denizen-5mg,Fudbiplas ,Alphanarcine ,Denizen ,Vidozyme ,Aliphapet ,Serratiopeptidase,Serrathepharm ,Nasemax ,Serdapepti ,Serrathin tablet ,Inflazym,Mebzan,Serratiopeptidase tab.,Alphathepham ,Serrathepharm ,Alfaphap ,Dienzan

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén, viên nang 5 mg, 10 mg.

*Hiện thuốc không còn lưu hành trên thị trường Việt Nam

Thuốc tham khảo:

DENIZEN
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Serratiopeptidase …………………………. 10 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Serratiopeptidase có thể sử dụng cho tất cả các tình trạng viêm và phù nề :

Sau chấn thương, hậu phẫu, viêm bàng quang, viêm mào tinh, tổn thương vùng đáy chậu khi sinh.

Viêm xoang, viêm mũi, viêm mô tế bào trong tai biến mọc răng khôn, các tình trạng tắc nghẽn do suy chức năng khạc đàm trong viêm phế quản, lao phổi, sau gây mê, viêm tắc tuyến sữa.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống. Uống nguyên viên thuốc không nhai.

Liều dùng:

Người lớn uống 1 viên, ngày 2 lần, vào sau mỗi bữa ăn.

Có thể tăng liều tuỳ tình trạng bệnh.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Bệnh nhân bị rối loạn đông máu, rối loạn chức năng gan hoặc thận nghiêm trọng.

4.4 Thận trọng:

Thuốc được dung nạp tốt và không gây tác dụng phụ đáng kể.

Những bệnh nhân không nên điều trị thuốc dạng men bao gồm: người bị rối loạn đông máu di truyền như hemophilia (chứng máu loãng khó đông), rối loạn đông máu, dùng thuốc kháng đông, sắp phải trải qua phẫu thuật, dị ứng với protein, phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ, loét dạ dày.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Phản ứng nhạy cảm, nổi mẩn đỏ trên da có thể xảy ra. Nếu xảy ra những phản ứng như vậy, phải lập tức ngưng sử dụng Serratiopeptidase 10 mg.

Rối loạn tiêu hóa: có thể gây tiêu chảy, biếng ăn, khó chịu ở dạ dày, buồn nôn, ói mửa.

Máu: khuynh hướng xuất huyết như chảy máu cam và khạc ra máu (hiếm).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Làm tăng tác dụng thuốc kháng đông khi dùng chung.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Serratiopeptidase có tính chất như một thuốc kháng viêm có nguồn gốc enzyme.

Serratiopeptidase có hoạt tính enzym mạnh hơn Chymotrypsin hàng chục lần, phân huỷ các liên kết Peptid của các Pholypeptid gây viêm như Bradykinin( gây đau đầu). Phân huỷ Fibrin nhưng không gây ảnh hưởng tới các protein trong cơ thể người như Albunin, globulin không gây tác dụng trên Fibrinogen nên không có tác dụng phụ trên quá trình đông máu.

Serratiopeptidase xâm nhập tốt vào mô viêm, phân huỷ mô hoại tử và các sản phẩm thoái hoá, làm tiêu máu tụ, tạo thuận lợi cho đại thực bào, gia tăng hoạt tính các thuốc kháng sinh. Tăng cường phân huỷ và bài bài tiết đờm mủ.

Serratiopeptidase làm giảm trọng lượng khô và độ nhớt của dịch xuất tiết mũi, đờm, làm long đờm và và xuất mủ dễ dàng.

Thuốc có độc tính thấp, không có tác dụng phụ trên dạ dày như các kháng viêm không steroide.

Cơ chế tác dụng:

Serrapeptase là enzyme phân giải protein có nguồn gốc từ Serratia spp. Khi dùng đường uống, nó làm giảm viêm và phù liên quan đến chấn thương, nhiễm trùng hoặc suy tĩnh mạch mạn tính. Nhờ tác dụng chống viêm theo cơ chế enzyme, Serratiopeptidase làm tăng tính hấp thu của các thuốc khác, đặc biệt là kháng sinh.

Ức chế tình trạng phù nề do viêm và làm giảm sự sưng phù sau phẫu thuật hoặc sau chấn thương.

Thúc đẩy sự xâm nhập của kháng sinh và hóa chất trị liệu vào các mô.

Thúc đẩy sự tiêu đàm và khạc đàm mủ.

Làm sạch và khử khuẩn các tiêu điểm nhiễm trùng.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Serratiopeptidase là viên nén tan trong ruột, không bị mất hoạt tính bởi acide dịch vị. Thuốc được hấp thu trên 98% qua đường ruột, đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 1 giờ sau khi uống. Serratiopeptidase có hiệu lực chống viêm trội hẳn so với Pronase-P, gấp 18 lần so với a-chymotrypsine có cùng liều lượng.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM