Thông tin chung của thuốc kết hợp Sacubitril + Valsartan
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Sacubitril + Valsartan (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Sacubitril + Valsartan
Phân loại: Thuốc chống tăng huyết áp. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09DX04.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Uperio
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim 50mg: Sacubitril 24,3mg, valsartan 25,7mg (dưới dạng muối phức hợp sacubitril valsartan natri 56,551mg).
Viên nén bao phim 100mg: Sacubitril 48,6mg, valsartan 51,4mg (dưới dạng muối phức hợp sacubitril valsartan natri 113,103mg).
Viên nén bao phim 200mg: Sacubitril 97,2mg, valsartan 102,8mg (dưới dạng muối phức hợp sacubitril valsartan natri 226,206mg).
Thuốc tham khảo:
| AZMARDA 50 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Valsartan | …………………………. | 26 mg |
| Sacubitril | …………………………. | 24 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Sacubitril + Valsartan được chỉ định điều trị suy tim có triệu chứng ở bệnh nhân có rối loạn chức năng tâm thu. Sacubitril + Valsartan đã được chứng minh làm giảm tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch và nhập viện do suy tim so với enalapril.
Sacubitril + Valsartan cũng cho thấy làm giảm tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân so với enalapril.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống. Có thể dùng Sacubitril + Valsartan cùng hoặc không cùng với thức ăn .
Liều dùng:
Liều mục tiêu của Sacubitril + Valsartan là 200 mg, hai lần/ngày.
Liều khởi đầu được khuyến cáo của Sacubitril + Valsartan là 100 mg, hai lần/ngày. Liều khởi đầu 50 mg dùng hai lần/ngày được khuyến cáo cho bệnh nhân đang không sử dụng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB) và được cân nhắc dùng cho bệnh nhân trước đây đã dùng các thuốc này ở liều thấp .
Nên tăng gấp đôi liều của Sacubitril + Valsartan sau mỗi 2-4 tuần đến liều mục tiêu 200 mg dùng 2 lần/ngày tùy theo sự dung nạp của bệnh nhân.
Do nguy cơ phù mạch tăng lên khi dùng đồng thời với thuốc ức chế men chuyển, không nên bắt đầu dùng Sacubitril + Valsartan trong vòng 36 giờ sau khi ngừng điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển .
Không nên dùng đồng thời Sacubitril + Valsartan với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II do tác dụng chẹn thụ thể angiotensin II của Sacubitril + Valsartan .
Nếu bệnh nhân gặp các vấn đề về khả năng dung nạp (huyết áp tâm thu [SBP] ≤ 95mmHg, hạ huyết áp triệu chứng, tăng kali máu, rối loạn chức năng thận), khuyến cáo điều chỉnh liều các thuốc dùng đồng thời, chuẩn độ giảm liều tạm thời hoặc ngừng điều trị bằng Sacubitril + Valsartan.
Không nên bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân có nồng độ kali huyết thanh > 5,4mmol/L hoặc có huyết áp tâm thu < 100mmHg . Nên xem xét dùng liều khởi đầu 50 mg, hai lần mỗi ngày đối với bệnh nhân có huyết áp tâm thu ≥ 100-110mmHg.
Nhóm bệnh nhân cao tuổi
Liều dùng nên phù hợp với chức năng thận của bệnh nhân cao tuổi.
Suy thận
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ (tốc độ lọc cầu thận ước tính [eGFR] 60-90mL/phút/1,73m2). Nên xem xét dùng liều khởi đầu 50 mg, hai lần mỗi ngày ở bệnh nhân suy thận trung bình (eGFR 30-60mL/phút/1,73m2). Do kinh nghiệm lâm sàng còn rất hạn chế ở bệnh nhân suy thận nặng (eGFR < 30mL/phút/1,73m2) , cần thận trọng khi dùng Sacubitril + Valsartan và khuyến cáo dùng liều khởi đầu 50 mg, hai lần mỗi ngày. Không có kinh nghiệm ở bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối và không khuyến cáo sử dụng.
Suy gan
Không cần điều chỉnh liều khi dùng Sacubitril + Valsartan cho bệnh nhân suy gan nhẹ (phân loại Child-Pugh A). Kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế ở bệnh nhân suy gan trung bình (phân loại Child-Pugh B) hoặc có giá trị AST/ALT cao gấp hai lần giới hạn trên của mức bình thường. Cần thận trọng khi dùng Sacubitril + Valsartan ở những bệnh nhân này và liều khởi đầu được khuyến cáo là 50 mg, hai lần mỗi ngày . Chống chỉ định dùng Sacubitril + Valsartan ở bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật (phân loại Child-Pugh C) .
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với hoạt chất, sacubitril, valsartan hoặc bất cứ thành phần tá dược nào.
Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế men chuyển. Không nên dùng Sacubitril + Valsartan trong vòng 36 giờ sau khi dừng điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.
Bệnh nhân có tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc ức chế thụ thể angiotensin.
Suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật .
Sử dụng đồng thời với aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 .
Phụ nữ có thai .
4.4 Thận trọng:
Phong tỏa kép hệ Renin-Angiotensin-Aldosteron (RAAS)
Không dùng đồng thời Sacubitril + Valsartan với thuốc ức chế men chuyển do nguy cơ phù mạch. Không nên bắt đầu dùng Sacubitril + Valsartan trong vòng 36 giờ sau khi dùng liều cuối thuốc ức chế men chuyển. Nếu ngừng dùng Sacubitril + Valsartan, điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển không nên bắt đầu trong vòng 36 giờ sau liều cuối của Sacubitril + Valsartan.
Thận trọng khi dùng đồng thời Sacubitril + Valsartan với các thuốc ức chế trực tiếp renin như aliskiren . Không được dùng đồng thời Sacubitril + Valsartan với aliskiren cho bệnh nhân đái tháo đường typ 2 .
Không dùng đồng thời Sacubitril + Valsartan với các thuốc ức chế thụ thể angiotensin do tác dụng chẹn thụ thể angiotensin II của Sacubitril + Valsartan .
Hạ huyết áp
Không nên bắt đầu điều trị trừ khi huyết áp tâm thu ≥ 100mmHg. Những bệnh nhân có huyết áp tâm thu < 100mmHg chưa được nghiên cứu . Các trường hợp hạ huyết áp triệu chứng đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng Sacubitril + Valsartan trong các nghiên cứu lâm sàng , đặc biệt ở bệnh nhân ≥ 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thận và bệnh nhân có huyết áp tâm thu thấp (< 112mmHg). Khi bắt đầu điều trị hoặc trong khi chuẩn độ liều Sacubitril + Valsartan, nên theo dõi huyết áp thường xuyên. Nếu hạ huyết áp xảy ra, khuyến cáo chuẩn độ giảm liều tạm thời hoặc ngừng điều trị bằng Sacubitril + Valsartan . Nên xem xét điều chỉnh liều của thuốc lợi tiểu, thuốc chống tăng huyết áp dùng đồng thời và điều trị các nguyên nhân khác gây hạ huyết áp (ví dụ giảm thể tích máu). Hạ huyết áp triệu chứng có nhiều khả năng xảy ra hơn nếu bệnh nhân bị giảm thể tích, ví dụ do điều trị lợi tiểu, hạn chế muối trong chế độ ăn, tiêu chảy hoặc nôn. Cần điều chỉnh sự thiếu hụt natri và/hoặc giảm thể tích trước khi bắt đầu điều trị bằng Sacubitril + Valsartan, tuy nhiên, phải cân nhắc cẩn thận hành động điều chỉnh này với nguy cơ quá tải thể tích.
Suy giảm chức năng thận
Đánh giá bệnh nhân suy tim nên luôn bao gồm đánh giá chức năng thận. Những bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình có nhiều nguy cơ bị hạ huyết áp . Kinh nghiệm lâm sàng còn rất hạn chế ở bệnh nhân suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận (GFR) ước tính < 30mL/phút/1,73m2) và những bệnh nhân này có nguy cơ cao nhất về hạ huyết áp . Không có kinh nghiệm ở bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối và không khuyến cáo sử dụng Sacubitril + Valsartan.
Chức năng thận xấu đi
Sử dụng Sacubitril + Valsartan có thể liên quan đến giảm chức năng thận. Nguy cơ này có thể tăng thêm do mất nước hoặc sử dụng đồng thời với thuốc chống viêm không steroid (NSAID) . Nên xem xét giảm liều ở những bệnh nhân phát sinh giảm chức năng thận có ý nghĩa lâm sàng.
Tăng kali máu
Không nên bắt đầu điều trị nếu nồng độ kali huyết thanh > 5,4mmol/L. Sử dụng Sacubitril + Valsartan có thể liên quan đến tăng nguy cơ về tăng kali máu, mặc dù giảm kali máu cũng có thể xảy ra . Khuyến cáo theo dõi kali huyết thanh, đặc biệt ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ như suy thận, bệnh đái tháo đường hoặc giảm aldosteron huyết hoặc những người có chế độ ăn nhiều kali hoặc đang dùng thuốc đối kháng corticoid khoáng . Nếu bệnh nhân tăng kali máu có ý nghĩa lâm sàng, khuyến cáo điều chỉnh liều các thuốc dùng đồng thời hoặc chuẩn độ giảm liều tạm thời hoặc ngừng dùng thuốc. Nên xem xét ngừng điều trị nếu nồng độ kali huyết thanh > 5,4mmol/L.
Phù mạch
Phù mạch đã được ghi nhận trên bệnh nhân điều trị bằng Sacubitril + Valsartan. Nếu phù mạch xuất hiện, nên ngừng dùng Sacubitril + Valsartan ngay và có biện pháp điều trị thích hợp và theo dõi cho đến khi hết hẳn các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng. Không được dùng lại Sacubitril + Valsartan. Trường hợp vị trí phù mạch được xác định khu trú ở mặt và môi, phù mạch thường tự thoái lui mà không cần điều trị, mặc dù có thể sử dụng thuốc kháng histamin để làm giảm triệu chứng.
Phù mạch liên quan đến phù thanh môn có thể gây tử vong. Nếu phù mạch xuất hiện ở lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản và là nguyên nhân gây tắc nghẽn đường thở, cần triển khai ngay các biện pháp điều trị thích hợp bằng tiêm dưới da adrenalin 1:1000 (0,3mL đến 0,5mL) và/hoặc các biện pháp cần thiết để đảm bảo thông khí.
Chưa có nghiên cứu sử dụng thuốc trên nhóm bệnh nhân có tiền sử phù mạch trước đó. Do các bệnh nhân này có nguy cơ phù mạch cao hơn, khuyến cáo thận trọng khi sử dụng Sacubitril + Valsartan cho họ. Không sử dụng Sacubitril + Valsartan cho các bệnh nhân có tiền sử phù mạch liên quan đến các thuốc ức chế men chuyển hoặc liên quan đến điều trị bằng các thuốc ức chế thụ thể angiotensin trước đó .
Bệnh nhân da đen có thể tăng mẫn cảm với hiện tượng phù mạch.
Bệnh nhân hẹp động mạch thận
Tương tự các thuốc khác ảnh hưởng trên hệ renin-angiotensin-aldosteron, Sacubitril + Valsartan có thể làm tăng ure máu và nồng độ creatinin huyết thanh trên bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên. Cần thận trọng trên những bệnh nhân hẹp động mạch thận và khuyến cáo theo dõi chức năng thận.
Bệnh nhân với phân loại chức năng độ IV theo NYHA
Cần thận trọng khi sử dụng Sacubitril + Valsartan cho bệnh nhân NYHA độ IV do kinh nghiệm lâm sàng với đối tượng bệnh nhân này còn hạn chế.
Peptid lợi niệu natri type B (BNP)
BNP không phải là một chất chỉ điểm sinh học thích hợp về suy tim ở bệnh nhân điều trị bằng Sacubitril + Valsartan vì nó là một cơ chất của neprilysin .
Bệnh nhân suy gan
Kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế ở bệnh nhân suy gan trung bình (phân loại Child-Pugh B) hoặc có giá trị AST/ALT cao gấp hai lần giới hạn trên của mức bình thường. Ở những bệnh nhân này, nồng độ có thể tăng lên và độ an toàn chưa được xác định. Do đó khuyến cáo nên thận trọng khi dùng Sacubitril + Valsartan ở những bệnh nhân này. Chống chỉ định dùng Sacubitril + Valsartan ở những bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật (phân loại Child-Pugh C) .
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có nghiên cứu liên quan được tiến hành. Cần thận trọng khi sử dụng máy móc hoặc lái xe, do uống thuốc có thể gây chóng mặt và mệt mỏi.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Tương tự các thuốc khác tác động trực tiếp trên hệ renin-angiotensin-aldosteron, không sử dụng Sacubitril + Valsartan trong thời kỳ có thai . Sacubitril + Valsartan tác động đối kháng angiotensin II. Do đó, không thể loại trừ nguy cơ của thuốc trên thai nhi. Đã có các báo cáo về tổn thương do thuốc trên sự phát triển của thai nhi (như sảy thai tự nhiên, thiểu ối và rối loạn chức năng thận ở trẻ sơ sinh) khi người mẹ mang thai dùng valsartan. Bệnh nhân nên được khuyên ngưng Sacubitril + Valsartan ngay sau khi mang thai và thông báo cho bác sĩ của mình.
Phụ nữ có khả năng mang thai (và các biện pháp tránh thai nếu có)
Phụ nữ có khả năng mang thai nên được tư vấn về những hệ quả của việc sử dụng Sacubitril + Valsartan trong khi mang thai và nên được khuyên sử dụng các biện pháp tránh thai trong thời gian điều trị bằng Sacubitril + Valsartan và 1 tuần sau khi dùng liều thuốc cuối cùng.
Khả năng sinh sản
Chưa có các dữ liệu về tác dụng của Sacubitril + Valsartan trên khả năng sinh sản của người. Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản đã được chứng minh trong các nghiên cứu với Sacubitril + Valsartan trên chuột cống đực và cái .
Thời kỳ cho con bú:
Hiện chưa biết Sacubitril + Valsartan có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Thành phần của Sacubitril + Valsartan, sacubitril và valsartan bài tiết vào sữa chuột cống mẹ . Do nguy cơ các phản ứng bất lợi có thể xảy ra trên trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bú mẹ, khuyến cáo không dùng Sacubitril + Valsartan trong thời gian cho con bú. Nên cân nhắc quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng Sacubitril + Valsartan trong thời gian cho con bú, có tính đến tầm quan trọng của Sacubitril + Valsartan đối với người mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các phản ứng bất lợi được sắp xếp theo nhóm hệ cơ quan và sau đó theo tần suất, đầu tiên là các phản ứng thường gặp nhất, sử dụng quy ước sau đây: rất thường gặp (≥1/10); thường gặp (≥1/100 đến <1/10); ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100); hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000). Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng bất lợi được sắp xếp theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.
– xem Bảng 2.
| Bảng 2. Danh sách các phản ứng bất lợi | ||
| Nhóm hệ cơ quan | Thuật ngữ ưu tiên | Loại tần suất |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Thiếu máu | Thường gặp |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn | ít gặp |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Tăng kali máu* | Rất thường gặp |
| Giảm kall máu | Thường gặp | |
| Hạ đường huyết | Thường gặp | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Choáng váng | Thường gặp |
| Nhức đầu | Thường gặp | |
| Ngất | Thường gặp | |
| Chóng mặt tư thế | ít gặp | |
| Rối loạn tal và mê đạo | Chóng mặt | Thường gặp |
| Rối loạn mạch | Hạ huyết áp* | Rất thường gặp |
| Hạ huyết áp thế đứng | Thường gặp | |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Ho | Thường gặp |
| Rối loạn tiêu hóa | Tiêu chảy | Thường gặp |
| Buồn nõn | Thường gặp | |
| Viêm dạ dày | Thường gặp | |
| Rối loạn da và mõ dưới da | Ngứa | ít gặp |
| Phát ban | ít gặp | |
| Phù mạch* | ít gặp | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Suy giảm chức năng thận* | Rất thường gặp |
| Suy thận (suy thận, suy thận cấp) | Thường gặp | |
| Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc | Mệt mỏl | Thường gặp |
| Suy nhược | Thường gặp | |
| * Xem Mô tả các phản ứng bất lợi chọn lọc. | ||
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tương tác thuốc chống chỉ định
Các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE): Chống chỉ định sử dụng đồng thời Sacubitril + Valsartan với các thuốc ức chế men chuyển do sự ức chế đồng thời của neprilysin (NEP) và thuốc ức chế men chuyển có thể làm tăng nguy cơ phù mạch. Không bắt đầu sử dụng Sacubitril + Valsartan trong vòng 36 giờ sau khi dùng liều cuối thuốc ức chế men chuyển. Không bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển trong vòng 36 giờ sau khi dùng liều cuối Sacubitril + Valsartan.
Aliskiren: Chống chỉ định sử dụng đồng thời Sacubitril + Valsartan cho bệnh nhân đái tháo đường typ 2 .
Tương tác thuốc khuyến cáo không sử dụng đồng thời
Không nên dùng đồng thời Sacubitril + Valsartan với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB) do tác dụng chẹn thụ thể angiotensin II của Sacubitril + Valsartan.
Nên tránh dùng thuốc đồng thời với aliskiren trên bệnh nhân suy thận (tốc độ lọc cầu thận ước tính < 60mL/phút/1.73m2).
Tương tác đã được ghi nhận cần cân nhắc khi phối hợp
Các Statin: Các dữ liệu in vitro cho thấy sacubitril ức chế các hệ vận chuyển OATP1B1 và OATP1B3. Do đó, Sacubitril + Valsartan có thể làm tăng nồng độ toàn thân của các cơ chất của OATP1B1 và OATP1B3 như các statin. Sử dụng đồng thời với Sacubitril + Valsartan làm tăng gấp đôi nồng độ Cmax của atorvastatin và các chất chuyển hóa của thuốc và làm tăng đến 1,3 lần diện tích dưới đường cong AUC. Do đó, nên thận trọng khi dùng đồng thời Sacubitril + Valsartan với các statin.
Ức chế PDE5 bao gồm sildenafil: Dùng thêm đồng thời liều đơn sildenafil cùng với Sacubitril + Valsartan ở trạng thái ổn định trên bệnh nhân tăng huyết áp gây hạ huyết áp mạnh hơn so với dùng Sacubitril + Valsartan đơn độc. Do đó, nên thận trọng khi bắt đầu dùng sildenafil hoặc thuốc ức chế PDE-5 khác cho bệnh nhân được điều trị bằng Sacubitril + Valsartan.
Tương tác thuốc có thể xuất hiện cần được cân nhắc khi phối hợp
Kali: Sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali (như triamteren, amilorid), các thuốc đối kháng thụ thể corticoid khoáng (như spironolacton, eplerenon), các chế phẩm bổ sung kali hoặc các dạng muối có chứa kali có thể dẫn đến làm tăng nồng độ kali huyết thanh và dẫn đến tăng nồng độ creatinin huyết thanh. Khuyến cáo theo dõi nồng độ kali huyết thanh nếu sử dụng đồng thời Sacubitril + Valsartan với các thuốc này.
Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (các thuốc ức chế COX-2): Trên bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn (bao gồm các bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu), hoặc bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, sử dụng đồng thời Sacubitril + Valsartan và các thuốc NSAID có thể dẫn đến tăng nguy cơ làm xấu đi chức năng thận. Do đó, khuyến cáo theo dõi chức năng thận khi bắt đầu hoặc thay đổi điều trị trên bệnh nhân đang dùng các thuốc NSAID sử dụng đồng thời Sacubitril + Valsartan.
Lithi: Khả năng tương tác thuốc giữa Sacubitril + Valsartan và lithi chưa được nghiên cứu. Tăng nồng độ lithi huyết thanh có hồi phục và độc tính đã được ghi nhận khi sử dụng đồng thời lithi với các thuốc ức chế men chuyển hoặc các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Do đó, khuyến cáo thận trọng theo dõi nồng độ lithi huyết thanh khi sử dụng đồng thời với Sacubitril + Valsartan. Nếu sử dụng cùng một thuốc lợi tiểu, nguy cơ độc tính của lithi còn có thể tăng thêm.
Các chất vận chuyển OATP và MRP2: Chất chuyển hóa có hoạt tính của sacubitril (LBQ657) và valsartan là cơ chất OATP1B1, OATP1B3 và OAT3; valsartan cũng là cơ chất MRP2. Do đó, sử dụng đồng thời Sacubitril + Valsartan với các thuốc ức chế OATP1B1, OATP1B3, OAT3 (như rifampin, cyclosporin) hoặc MPR2 (như ritonavir) có thể làm tăng nồng độ LBQ657 hoặc valsartan tương ứng trong tuần hoàn. Cần thận trọng khi bắt đầu hoặc ngừng điều trị với các thuốc này.
4.9 Quá liều và xử trí:
Có ít các dữ liệu về sử dụng quá liều Sacubitril + Valsartan trên người. Trên người tình nguyện khỏe mạnh, liều đơn Sacubitril + Valsartan 1200 mg và 900 mg đa liều (14 ngày) đã được nghiên cứu và cho thấy thuốc được dung nạp tốt.
Hạ huyết áp là triệu chứng quá liều thường gặp nhất do tác dụng hạ huyết áp của Sacubitril + Valsartan. Điều trị triệu chứng nên được thực hiện.
Không loại được Sacubitril + Valsartan bằng lọc máu do thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm điều trị: Các tác nhân hoạt động trên hệ thống renin-angiotensin; Angiotensin II, dạng kết hợp khác.
Mã ATC: C09DX04
Thuốc Sacubitril + Valsartan ức chế theo cơ chế tác dụng mới của chất ức chế thụ thể angiotensin neprilysin (ARNI) bằng cách ức chế đồng thời neprilysin (endopeptidase trung tính; NEP) thông qua sacubitrilat – là chất chuyển hóa có hoạt tính của tiền thuốc sacubitril và bằng cách ức chế thụ thể angiotensin II typ 1 (AT1) của valsartan. Hiệu quả bổ trợ trên tim mạch và tác dụng trên thận của thuốc trên bệnh nhân suy tim là do sacubitrilat làm tăng nồng độ các peptid bị phân hủy bởi neprilysin như natriuretic peptides (NP) và tác dụng ức chế đồng thời tác dụng bất lợi của angiotensin II bởi valsartan. Các NP thể hiện tác dụng thông qua hoạt hóa thụ thể guanylyl cyclase gắn trên màng dẫn đến làm tăng nồng độ các guanosin monophosphat vòng truyền tin thứ cấp (cGMP), do đó thúc đẩy sự giãn mạch, tăng thải trừ natri và lợi niệu, tăng tốc độ lọc cầu thận và tăng lưu lượng máu qua thận, ức chế giải phóng renin và aldosteron, giảm hoạt động giao cảm, tác dụng chống phì đại và chống xơ hóa. Hoạt hóa kéo dài hệ renin-angiotensin-aldosteron dẫn đến co mạch, giữ nước và muối ở thận, kích hoạt sự sinh trưởng và nhân lên của tế bào và hậu quả gây tái cấu trúc thích nghi. Valsartan ức chế tác động có hại trên tim mạch và trên thận của angiotensin 2 bằng cách ức chế chọn lọc thụ thể AT1, đồng thời ức chế giải phóng aldosteron phụ thuộc angiotensin II.
Cơ chế tác dụng:
Sacubitril + Valsartan ức chế theo cơ chế tác dụng mới của chất ức chế thụ thể angiotensin neprilysin (ARNI) bằng cách ức chế đồng thời neprilysin (endopeptidase trung tính; NEP) thông qua LBQ657 – là chất chuyển hóa có hoạt tính của tiền thuốc sacubitril và bằng cách ức chế thụ thể angiotensin II typ 1 (AT1) của valsartan.
Hiệu quả bổ trợ trên tim mạch và tác dụng trên thận của Sacubitril + Valsartan trên bệnh nhân suy tim là do LBQ657 làm tăng nồng độ các peptid bị phân hủy bởi neprilysin như natriuretic peptides (NP) và tác dụng ức chế đồng thời tác dụng bất lợi của angiotensin II bởi valsartan. Các NP thể hiện tác dụng thông qua hoạt hóa thụ thể guanylyl cyclase gắn trên màng dẫn đến làm tăng nồng độ các guanosin monophosphat vòng truyền tin thứ cấp (cGMP), do đó thúc đẩy sự giãn mạch, tăng thải trừ natri và lợi niệu, tăng tốc độ lọc cầu thận và tăng lưu lượng máu qua thận, ức chế giải phóng renin và aldosteron, giảm hoạt động giao cảm, tác dụng chống phì đại và chống xơ hóa. Hoạt hóa kéo dài hệ renin-angiotensin-aldosteron dẫn đến co mạch, giữ nước và muối ở thận, kích hoạt sự sinh trưởng và nhân lên của tế bào và hậu quả gây tái cấu trúc thích nghi. Valsartan ức chế tác động có hại trên tim mạch và trên thận của angiotensin 2 bằng cách ức chế chọn lọc thụ thể AT1, đồng thời ức chế giải phóng aldosteron phụ thuộc angiotensin II.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu
Sau khi dùng đường uống, Sacubitril + Valsartan giải phóng sacubitril, chất này sau đó được chuyển hóa thành LBQ657, và valsartan. Các chất này đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương tương ứng sau 0,5 giờ, 2 giờ và 1,5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống của sacubitril và valsartan ước tính tương ứng ≥ 60% và 23%.
Sau khi dùng liều Sacubitril + Valsartan hai lần/ngày, nồng độ của sacubitril, LBQ657 và valsartan đạt trạng thái ổn định trong vòng 3 ngày. Ở trạng thái ổn định, sacubitril và valsartan không tích lũy khác biệt rõ rệt, trong khi tích lũy LBQ657 tăng 1,6 lần. Sử dụng Sacubitril + Valsartan cùng với thức ăn không ảnh hưởng có ý nghĩa trên lâm sàng đến nồng độ của sacubitril, LBQ657 và valsartan trong tuần hoàn. Mặc dù có sự giảm nồng độ của valsartan trong tuần hoàn khi dùng Sacubitril + Valsartan cùng với thức ăn, việc giảm này không kèm theo việc giảm tác dụng điều trị trên lâm sàng. Do đó, Sacubitril + Valsartan có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Phân bố
Sacubitril + Valsartan liên kết mạnh với protein huyết tương (94%-97%). Qua so sánh nồng độ trong huyết tương và trong dịch não tủy, LBQ657 qua hàng rào máu não với mức độ hạn chế (0,28%). Sacubitril + Valsartan có thể tích phân bố biểu kiến dao động từ 75L đến 103 L.
Chuyển hóa sinh học/Chuyển hóa
Sacubitril dễ chuyển thành LBQ657 bởi các men esterase; LBQ657 sau đó không được tiếp tục chuyển hóa với mức độ đáng kể. Valsartan được chuyển hóa ở mức độ tối thiểu, chỉ khoảng 20% liều được tìm thấy dưới dạng chất chuyển hóa. Chất chuyển hóa dạng hydroxyl hóa được xác định ở nồng độ thấp trong huyết tương (< 10%). Do sacubitril và valsartan ít chuyển hóa qua trung gian CYP450, sử dụng đồng thời thuốc này với các loại thuốc tác động trên hệ CYP450 không gây ảnh hưởng đến dược động học của thuốc.
Thải trừ
Sau khi dùng đường uống, 52%-68% sacubitril (chủ yếu dưới dạng LBQ657) và khoảng 13% valsartan và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ qua nước tiểu; 37%-48% sacubitril (chủ yếu dưới dạng LBQ657) và 86% valsartan và các chất chuyển hóa của nó thải trừ qua phân.
Sacubitril, LBQ657 và valsartan được thải trừ khỏi huyết tương với thời gian bán thải trung bình (t1/2) tương ứng khoảng 1,43 giờ, 11,48 giờ và 9,90 giờ.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM