Thuốc Rotundin TW3 là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Rotundin TW3 (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Rotundin (Tetrahydropalmatine)
Phân loại: Thuốc an thần gây ngủ.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Không có.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Rotundin TW3, Rotundin Centerphaco
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 3
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 30 mg, 60 mg.
Thuốc tham khảo:
| ROTUNDIN TW3 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Rotundin | …………………………. | 60 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| ROTUNDIN 60 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Rotundin | …………………………. | 60 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị mất ngủ do các nguyên nhân. Có thể dùng hỗ trợ giấc ngủ trong các trường hợp ngủ không sâu hoặc ngủ không đủ giấc.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng : Dùng uống.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống mỗi lần 1-2 viên x 2-3 lần/ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Trẻ em dưới 5 tuổi.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Người vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người làm việc trên cao
4.4 Thận trọng:
Không dùng thuốc khi đang dùng các loại thuốc ngủ khác, hoặc đang dùng thuốc ức chế thần kinh trung ương.
Trẻ em 5 – 12 tuổi
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Ảnh hưởng nặng do thuốc có tác dụng an thần
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ cho con bú:
Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thuốc có thể gây nên một số tác dụng phụ như rối loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, rối loạn điện tim, nôn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thuốc có tác dụng hiệp đồng với các loại thuốc ngủ khác và các thuốc ức chế thần kinh trung ương.
4.9 Quá liều và xử trí:
Biểu hiện là rối loạn tim mạch, nhịp tim chậm hoặc nhanh, rối loạn điện tim.
Xử trí: Nguyên tắc điều trị là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Điều trị triệu chứng : Sử dụng than hoạt để hấp thu
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc ngủ và thuốc an thần.
Mã ATC: N05CM
Rotundin là một alcaloid chủ yếu chiết xuất từ củ một số loài bình vôi, có tác dụng an thần, gây ngủ.
Cơ chế tác dụng của thuốc: Hoạt động như một thuốc đối kháng receptor dopamine. Theo báo cáo nghiên cứu tác dụng gây ngủ của Rotundin của PGS.TS.BS Nguyễn Văn Chương, Rotundin đường uống có tác dụng gây ngủ ở 100 số bệnh nhân suy nhược thần kinh được nghiên cứu trên lâm sàng. Thời gian vào giấc ngủ trung bình là 20,3 phút (người vào giấc ngủ nhanh nhất sau 15 phút, và chậm nhất sau 35 phút). Thời gian ngủ trung bình là 315,4 phút , tối đa là 360 phút , Chất lượng giấc ngủ theo nhận xét chủ quan của bệnh nhân: dễ vào giấc ngủ và giấc ngủ sâu hơn, ít mộng mị. Khi ngủ dậy: các bệnh nhân sau khi ngủ dậy đều thấy thoải mái, không mệt, Một số người muốn ngủ tiếp, có một bệnh nhân ngủ dậy có cảm giác bồn chồn nhưng khám thần kinh không có biểu hiện bệnh lý, sau 15 phút bệnh nhân đó thấy thoải mái hoàn toàn.
Cơ chế tác dụng:
Rotundin ức chế hệ thống lưới và Receptor Dopamin ở não.
Cơ chế tác dụng của thuốc an thần là ức chế các hoạt động thần kinh, đặc biệt tác động vào thể lưới trên não bộ. Nghiên cứu trên tế bào thần kinh người ta thấy, thuốc an thần có tác dụng làm tăng hoạt tính của GABA và do đó làm cho điện thế màng của tế bào thần kinh rơi vào tăng phân cực. Sự tăng phân cực này làm tế bào bị ức chế, không tiếp nhận thêm các kích thích thần kinh. Sự ức chế này đưa cơ thể vào trạng thái buồn ngủ và vào giấc. Độ nông hay sâu, ngắn hay dài của giấc ngủ hoàn toàn phụ thuộc vào loại thuốc bạn dùng, liều và cách thức dùng. Những yếu tố này có tác động lớn trong việc dùng thuốc an thần để ngủ và để trị bệnh.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Thuốc được hấp thu tốt khi uống, xuất hiện trong huyết tương trong vòng 60 phút, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt 2,5-6 giờ.
Sinh khả dụng đạt 25-50%, 70% thuốc gắn với protein huyết tương. Thể tích phân bố 3,5 lít/kg. Thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc dưới dạng chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Lactose, Tinh bột, Avicel pH 101, Sodium starch glycolat, Magnesi stearat, Talc, màu Quinolein vừa đủ 1 viên.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM