Thuốc X-Plended Tablet là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc X-Plended Tablet (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Rosuvastatin
Phân loại: Thuốc ức chế HMG-CoA reductase, nhóm statin.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C10A A07.
Biệt dược gốc: Crestor
Biệt dược: X-Plended Tablet
Hãng sản xuất : PharmEvo Private Limited
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 5 mg, 10 mg, 20 mg.
Thuốc tham khảo:
| X-PLENDED TABLET 10 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Rosuvastatin | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| X-PLENDED TABLET 5 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Rosuvastatin | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
X-Plended Tablet được chỉ định:
Bổ trợ cho chế độ dinh dưỡng làm giảm các mức đã tăng cao của cholesterol toàn phần, (DL-C), apo B, non-HDL-C và trighycerid và tăng cao mức IIDL-C ở bệnh nhân có tăng cholesterol-máu nguyên phát (dị hợp tử có/ không có tính gia đình) và còn dễ điều trị rối loạn lipid-máu hỗn hợp (Fredrickson typ IIa và IIb).
Bổ trợ cho chế độ dinh duỡng để điều trị bệnh nhân có tăng nồng độ triglycerid trong huyết thanh (Fredrickson typ IV).
Làm giảm LDL-C, cholesterol toàn phần và apo B ở bệnh nhân có tăng cholesterol-máu đồng hợp tử có tính gia đình, coi như bổ trợ cho các thuốc chống rối loạn lipid-máu khác [ví dụ lọc rút (apheresis) LDL] hoặc khi các thuốc này không còn giá trị sử dụng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
X-Plended (rosuvastatin) có thể uống liều đơn vào bất kỳ giờ nào trong ngày, lúc no cũng như lúc đói.
Liều dùng:
Tăng cholesteron-máu (dị hợp tử có/ không có tính gia đình) và rối loạn lipid-máu hỗn hợp (Fredrickson týp IIa và IIb)
Mức liều X-Plended (rosuvastatin) là mỗi ngày một lần 5-40mg. Điều trị với X-Plended (calci rosuvastatin) cần tùy theo các cá thể bệnh nhân, dựa vào mục đích điều trị và đáp ứng điều trị. Liều khởi đầu thường khuyến cáo của X-Plended (rosuvastatin) là mỗi ngày một lần 10mg. Tuy nhiên, có thể cân nhắc khởi đầu bằng liều mỗi ngày một lần 5mg với bệnh nhân cần giảm ít LDL-C, với người có các yếu tế để dẫn tới bệnh cơ và như khi ở các đối tượng đặc biệt, với người dùng cycosporin, bệnh nhân châu Á và bệnh nhân suy thận nghiệm trọng.
Với bệnh nhân có tăng rõ cholesteron-máu (LDC > 190 mg/dL) và cần đích giảm lipid mạnh, có thể cân nhắc bắt đầu bằng liều 20mg, một lần mỗi ngày. Sau khi khởi đầu và/hoặc sau khi chuẩn độ X- Plended (rosuvastatin), cần phân tích mức lipid trong 2-4 tuần và qua đó sẽ điều chỉnh liều lượng. Liều 40mg/ngày của rosuvastatin chỉ được dùng cho những bệnh nhân nào mà không đạt được đích LDL-C khi dùng liều 20mg/ngày (mỗi ngày một lần)
Khi nào khởi đầu dùng statin hoặc chuyển từ một loại statin khác, thì trước hết cần dùng liều khởi đầu và sau đó chỉ chuẩn độ tùy thuộc và mục đích điều trị của từng bệnh nhân.
Liều dùng cho bệnh nhân châu Á
Liều khởi đầu khuyến cáo của X-Plended (rosuvastatin) là mỗi ngày một lần 5mg dùng cho bệnh nhân châu Á. Tiềm năng tăng phơi nhiễm hệ thống tương đối với người Caucase là thích hợp khi cân nhắc sự leo thang các liều trong trường hợp mà sự tăng cholesteron-máu không được kiểm soát thích đáng với các liều 5-10 hoặc 20mg, một lần mỗi ngày.
Tăng cholesteron-máu đồng hợp tử có tính gia đình
Liều khởi đầu khuyến cáo là X-Plended (rosuvastatin) là mỗi ngày một lần 20mg cho bệnh nhân FH đồng hợp tử. Liều tối đa khuyến cáo hàng ngày là 40mg. Cần dùng X—Plended (rosuvastatin) cho các bệnh nhân này như là bổ trợ cho các biện pháp khác làm giảm lipid [ví dụ lọc rút (apheresis) LDL] hoặc khi các biện pháp này không còn giá trị. Đáp ứng với điều trị cần được đánh giá ở mức LDL trước khi lọc rút.
Liều lượng cho bệnh nhân dùng cycloxporim
Với bệnh nhân dùng cyclosporin, cần hạn chế liều X-Plended (rosuvastatn) là mỗi ngày một lần 5mg.
Phối hợp điều trị giảm lipid-máu
Hiệu lực của X-Plended (rosuvastatin) lên LDL-C và cholesteron toàn phần có thể được tăng lên khi phối hợp với nhựa gắn acid mật. Nếu X-Plended (rosuvastatin) lại được dùng cùng gemfibrozil, thì cần hạn chế liều X-Plended (rosuvastatin) còn mỗi ngày một lần
Liều lượng cho bệnh nhân suy thận
Chưa cần thay đổi liều lượng cho bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa phải. Với bệnh nhân suy thận nặng (Clcr < 30 mL/phút/ 1,73 m2) không thẩm tách lọc máu, thì liều X-Plended (rosuvastatin) nên khởi đầu bằng mỗi ngày một lần 5mg và không được vượt quá mỗi ngày một lần 10mg
Dùng đồng thời với các chất ức chế protease của HIV và HCV
Giới hạn liều tối đa 10mg rosuvastatin một lần/ngày khi dùng đồng thời với atazanavir, atanazavir+ritonavir, hoặc lopinavir+ritonavir.
4.3. Chống chỉ định:
Chống chỉ định X-Plended (rosuvastatin) ở bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần của chế phẩm này.
Cũng không dùng rosuvastatin cho bệnh nhân có bệnh gan hoạt động hoặc có tăng lâu dài transaminase huyết thanh mà không cắt nghĩa được.
4.4 Thận trọng:
Enzym gan: Khuyến cáo làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng rosuvastatin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. Dùng thận trọng rosuvastatin cho bệnh nhân uống nhiều rượu/nghiện rượu hoặc trước đó có tiền sử bệnh gan.
Bệnh cơ/tiêu cơ vân: Dùng thận trọng rosuvastatin cho người đã có các yếu tố dẫn tới bệnh về cơ như suy gan, suy thận. Bệnh nhân cần được dặn dò phải báo cáo kịp thời khi đau cơ chưa cắt nghĩa dược, căng cơ hoặc yếu cơ, đặc biệt khi lại kèm theo khó ở hoặc sốt.
Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình măc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ … Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.
Cần ngừng dùng rosuvastatin khi nồng độ creatinin-kinase (ck) tăng quá cao hoặc khi đã chuẩn đoán hoặc nghi ngờ có bệnh cơ.
Thận trọng:
Tương tác thuốc:
Cyclosporin: Khi phối hợp rosuvastatin (10 mg) với Cyclosporin ở bệnh nhân ghép tim, thấy có tăng Cmax trung bình của rosuvastatin lên 11 lần và AUC tăng trung bình lên 7 lần so với khi dùng phối hợp ở người tình nguyện khỏe mạnh. Những sự tăng này về được động học đòi hỏi cân nhắc về liều lượng rosuvastatin cho bệnh nhân cùng dùng cyclosporin.
Warfarin: Phối hợp với rosuvastatin cho bệnh nhân dùng warfarin ổn định sẽ làm tăng có ý nghĩa lâm sàng về INR (> 4; với mức cơ bản 2-3). Với bệnh nhân phối hợp các thuốc chống đông máu nhóm coumarin với rosuvastatin, cần xác định INR trước khi khởi đầu dùng rosuvastatin.
Gemfibrozil: Phối hợp liều đơn rosuvastatin cho người tình nguyện khỏe mạnh có dùng Gemfibrozil (mỗi lần 600 mg, ngay 2 lần) sẽ làm tăng Cmax trung bình của rosuvastatin lớn 2,2 lần và AUC trung bình tăng 1,9 lần (xem mục “Liều lượng và cách dùng”).
Sử dụng ở trẻ em: Chưa xác định được độ an toàn và hiệu lực của thuốc này với bệnh nhi. Kinh nghiệm dùng rosuvastatin ở đối tượng trẻ em chỉ hạn chế có ở 8 bệnh nhi có FH đồng hợp tử. Trong số này không có ai dưới 8 năm tuổi.
Với người cao tuổi: Trong các nghiên cứu lâm sàng trên 10.275 bệnh nhân dùng rosuvastatin, có 3.159 (31%) người tuổi > 65 và 698 người (6,8%) ở tuổi > 75. Tần số chung các hiện tượng có hại và loại các hiện tượng có hại là tương tự như ở bệnh nhân trên hoặc dưới 65 tuổi (xem mục “Cảnh báo, Bệnh cơ/tiêu cơ vân”).
Hiệu lực của rosuvastatin ở các đối tượng người cao tuổi (> 65 tuổi) là giếng như hiệu lực của thuốc này ở người trẻ tuổi
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng của rosuvastatin đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, dựa trên kinh nghiệm lâm sàng, khó có khả năng X-Plended ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên cần lưu ý trong quá trình điều trị thuốc có thể gây chóng mặt.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: X
Thời kỳ mang thai:
Mang thai – nhóm X (xem mục “Chống chỉ định”).
Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho phụ nữ dang mang thai hoặc sẽ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa rõ sự bài tiết của rosuvastan qua sữa người mẹ. Cần quyết định ngừng cho con bú hoặc mẹ ngừng thuốc cần tính đến tầm quan trọng của thuốc này cho người mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Nói chung, rosuvastatin dung nạp tốt. Những phản ứng có hại thường là nhẹ và thoáng qua. Trong các nghiên cứu lâm sàng trên 10.275 bệnh nhân, thấy có 3,7% số người phải ngừng dùng thuốc do các phản ứng có hại liên quan tới rosuvastatin. Các hiện tượng có hại thường gặp nhất có liên quan tới rosuvastatin là đau cơ, táo bón, suy nhược, đau bụng và buồn nôn.
Toàn thân: đau bụng, đau ngực, nhiễm khuẩn, đau khung chậu, đau cổ.
Hệ tim mạch: tăng huyết áp, đau thắt ngực, giãn mạch, đánh trống ngực.
Hệ tiêu hóa: táo bón, viêm ống tiêu hóa, nôn, ợ hơi, áp-xe quanh răng, viêm dạ dày.
Nội tiết: gây nguy cơ bệnh đái tháo đường.
Hệ máu và bạch huyết: thiếu máu, bầm máu.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: phù ngoại biên.
Hệ cơ xương: viêm khớp, đau khớp, gãy xương bệnh lý.
Hệ thần kinh: choáng váng, mất ngủ, tăng trương lực, dị cảm, trầm cảm, lo âu, chóng mặt, đau dây thần kinh.
Hệ hô hấp: viêm phế quan, tăng ho, khó thở, viêm phổi, hen.
Da và phần phụ của da: phát ban, ngứa
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Các thay đổi nồng độ enzym gan trong huyết thanh thường xảy ra ở những tháng đầu điều trị bằng statin. Người bệnh nào có nồng độ transaminase huyết thanh cao phải theo dõi xét nghiệm chức năng gan lần thứ hai để xác nhận kết quả và theo dõi điều trị cho tới khi các bất thường trở về bình thường. Nếu nồng độ transaminase huyết thanh AST hoặc ALT (GOT hoặc GPT) dai dẳng lên quá 3 lần giới hạn trên của bình thường, thì phải ngừng điều trị bằng statin.
Phải khuyên người bệnh dùng statin báo cáo ngay bất kỳ biểu hiện nào như đau cơ không rõ lý do, nhạy cảm đau và yếu cơ, đặc biệt nếu kèm theo khó chịu hoặc sốt. Phải ngừng liệu pháp statin nếu nồng độ CPK tăng rõ rệt, cao hơn 10 lần giới hạn trên của bình thường và nếu chấn đoán hoặc nghi ngờ là bệnh cơ
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
CYP3A4: Dữ liệu nghiên cứu in vivo và in vitro cho thấy sự thanh lọc của rosuvastatin không phụ thuộc vào chuyển hóa qua xúc tác của CYP3A4 với mức ý nghĩa lâm sàng. Điều này được xác định qua các nghiên cứu với các chất ức chế quen biết của CYP3A4 (như ketoconazol, erythromycin, itraconazol).
Erythromycin: Phối hợp erythromycin (mỗi lần 500 mg, ngày 4 lần, dùng trong 7 ngày) với rosuvastatin (10 mg) để làm giảm AUC của rosuvastatin xuống 20%, và Cmax giảm 31%, Những sự giảm này không có ý nghĩa lâm sàng.
Cyclosporin: Phối hợp cyclosporin với rosuvastatin khéng làm thay đổi có ý nghĩa về được động học của cyclosporin.
Warfarin: Phối hợp warfarin (20mg) với rosuvastatin (40mg) không làm thay đổi các nồng độ của warfarin trong huyết tương, nhưng làm tăng tỷ số bình thường hóa quốc tế (RNI) (xem mục “Thận trọng, tương tác thuốc”).
Digoxin: Phối hợp digoxin (0,5 mg) với rosuvastatin (40 mg) không làm thay đổi các nồng độ của digoxin trong huyết tương.
Fenofibrat: Phối hợp fenofibrat (mỗi lần 67 mg, ngày 3 lần) với rosuvastatin (10 mg) không làm thay đổi có ý nghĩa nồng độ của rosuvastatin và fenofibrat.
Thuốc kháng acid: Phối hợp thuốc kháng acid (chứa hydroxyd nhôm + hydroxyd magnesi) với rosuvastatin (40 mg) làm giảm 54% nông độ của rosuvastatin trong huyết tương. Tuy nhiên, khi dùng thuốc kháng acid 2 giờ sau rosuvastatin, thấy không có thay đổi có ý nghĩa lâm sàng về nồng độ của rosuvastatin trong huyết tương.
Thuốc uống ngừa thai: Phối hợp uống Thuốc ngừa thai (ethinyl estradiol + norgestrel) với rosuvastatin làm tăng các nồng độ của ethinyl estradiol lên 26% và của norgestrel lên 34%.
Khi sử dụng rosuvastatin đồng thời với các thuốc gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (>1g/ngay) và colchicin sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.
Việc sử dụng đồng thời các thuốc ha lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có cách điều trị đặc hiệu khi gặp quá liều. Nếu gặp quá liều, cần điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Thẩm tách lọc máu không làm tăng đáng kể sự thanh lọc của rosuvastatin.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý – điều trị: Thuốc ức chế HMG-CoA-reduetase.
Cơ chế tác dụng: Rosuvastatin là chất ức chế chọn lọc và có cạnh tranh của HMG-CoA reductase, là enzym hạn chế tốc độ, biến đối 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A thành mevalonat, là tiền chất của cholesterol. Nơi tác động chủ yếu của rosuvastatin là gan, cơ quan đích để làm giảm cholesterol. Rosuvastatin làm tăng số lượng các thụ thể LDL gan ở trên bề mặt tế bào, làm tăng nhập bào và dị hóa LDL, ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan, qua đó làm giảm tổng số các tiểu thể VLDL và LDL.
Rosuvastatin làm giảm nồng độ LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần và triglyceride và làm tăng HDL-cholesterol. Thuốc cũng làm giảm ApoB, non HDL-C, VLDL-C, VLDL-TG và làm tăng ApoA-I. Rosuvastatin cũng làm giảm các tỷ lệ LDL-C/HDL-C, C toàn phần/HDL-C, non HDL-C/HDL-C và ApoB/ApoA-I.
Cơ chế tác dụng:
Rosuvastatin là một chất ức chể chọn lọc và cạnh tranh men HMG-CoA reductase, là men xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A thành mevalonate, một tiền chất của cholesterol. Vị trí tác động chính của rosuvastatin là gan, cơ quan đích làm giảm cholesterol.
Rosuvastatin làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào ở gan, do vậy làm tăng hấp thu và dị hóa LDL và ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan, vì vậy làm giảm các thành phần VLDL và LDL.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu
Nghiên cứu dược lý học lâm sàng trên người, thấy sau khi uống, các nồng độ đỉnh trong huyết tương của X-Plended đạt sau 3-5 giờ uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của rosuvastatin là khoảng 20%.
Phân bố
Thế tích phân bố trung bình trong trạng thái ổn định của X-Plended (rosuvastatin) là khoảng 134 lít.. rosuvastatin gắn 88% vào protein – huyết tương , chủ yếu là gắn vào albumin. Sự gắn này có hồi phục và không phụ thuộc và nồng độ thuốc trong huyết tương
Chuyển hóa
X-PIended (rosuvastatin) không chuyển hóa mạnh, khoảng 10% liều của chất đánh dấu được tìm thấy là chất chuyển hóa. Chất chuyển hóa chính là N-desmethyl rosuvastatin qua xúc tác của CYP 2C9 và nghiên cứu in vitro đã chứng minh là N-desmethyl rosuvastatin chỉ có 1/6-1/2 hoạt tính ức chế HMG-CoA-reductase của rosuvastatin. Nói chung > 90% hoạt tính ức chế HMG – CoA – reductase là nhờ chất mẹ rosuvastatin.
Đào thải: X-Plended (rosuvastatin) và các chất chuyển hóa đào thải chủ yếu qua phân (90%). Thời gian bán thải thải của rosuvastatin khoảng 19 giờ.
Các đối tượng đặc biệt:
Giới: Không có khác biệt về các nồng độ của rosuvastatin trong huyết tương giữa nam giới và nữ giới.
Người cao tuổi: Không có khác biệt về các nằng độ của rosuvastatin trong huyết tương giữa người trẻ và người cao tuôi (> 65 tuổi).
Với trẻ em: Nghiên cứu về được động học, có 18 bệnh nhi (9 nam và 9 nữ) tuổi 10-17 có FH dị hợp tử đã uống các liều đơn và nhiều liều rosuvastatin. Cả Cmax và AUC của rosuvastatin đều tương đương với các giá trị gặp ở người lớn khi dùng cùng liều.
Khi suy thận: Suy thận nhẹ và trung bình (độ thanh lọc creatinin Clcr,=30 mL/phút/1,73m2) không có ảnh hưởng tới nồng độ của rosuvastatin khi cho bệnh nhân uống các liều 20 mg rosuvastatin/ngày, kéo dai 14 ngày. Tuy nhiên, nồng độ của rosuvastatin trong huyết tương sẽ tăng lên có ý nghĩa lâm sàng (tăng gấp khoảng 3 lần) ở bệnh nhân suy thận nặng (Clcr = 30 mL/phút/1,73m2) so với ở người khỏe mạnh Clcr > 80 mL/ phút /1,73m2).
Thẩm tách lọc máu: Các nồng độ của rosuvastatin trong huyết tương trong trạng thái ổn định của bệnh nhân thâm tách lọc máu mạn tính chiếm khoảng 50% lớn hơn khi sơ với ở người tình nguyện khỏe mạnh có chức năng thận bình thường.
Suy gan: Với bệnh nhân có bệnh gan mạn tính do nghiện rượu, thấy có tăng nhẹ nồng độ rosuvastatin trong huyết tương. Với bệnh nhân có bệnh Child-Pugh A, thấy Cmax tăng 60% và AUC tăng 5% so với 5 bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Nếu với bệnh nhân có mức Child-Pugh B, thì Cmax sẽ tăng 100% và AUC tăng 21%, so với ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường (xem mục “Chống chi định và cảnh báo – Enzym gan”)
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: M.C.C.PH-102, tabletose-80, HPMC — 606, sodium dodecyl sulphate, iron oxide yellow, cross povidone, magnesium stearate, colloidal silicon dioxide, opadry white OYC 7000A.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM