Rivastigmine

Thuốc Rivastigmine là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Rivastigmine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Rivastigmine

Phân loại: Thuốc tác động trên hệ Cholinergic.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N06DA03.

Brand name: Exelon, Exelon patch.

Generic : Rivastigmine

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang 1,5 mg ; 3 mg; 4,5 mg

Miếng dán 4,6mg/24h; 9,5mg/24h; 13,3mg/24h

Thuốc tham khảo:

EXELON 4.5mg
Mỗi viên nang có chứa:
Rivastigmine …………………………. 4.5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị bệnh nhân sa sút trí tuệ nhẹ hoặc trung bình kiểu Alzheimer, cũng còn gọi là có khả năng bệnh Alzheimer, hoặc bệnh Alzheimer.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dạng viên: Uống hai lần mỗi ngày, trong bữa ăn sáng và ăn tối.

Loại dán: dùng dán ngoài da.

Liều dùng:

Dạng viên nang:

Liều ban đầu : 1,5 mg hai lần mỗi ngày. Những bệnh nhân đặc biệt mẫn cảm với tác dụng của các thuốc tiết choline cần nên bắt đầu với liều 1 mg, hai lần mỗi ngày.

Chuẩn độ liều lượng :

Liều khởi đầu nên dùng là 1,5 mg hai lần mỗi ngày. Nếu liều lượng đó được dung nạp tốt sau ít nhất hai tuần điều trị, có thể tăng liều lên 3 mg, hai lần mỗi ngày. Các lần tăng tiếp sau tới 4,5 mg rồi 6 mg, hai lần mỗi ngày, cũng cần dựa vào khả năng dung nạp tốt của liều đang dùng và có thể xem xét lại sau ít nhất hai tuần điều trị với liều lượng đó.

Nếu các có các tác dụng phụ (ví dụ như buồn nôn, nôn, đau bụng hoặc kém ăn) hoặc bị xuống cân trong khi điều trị, có thể giảm bớt liều dùng. Nếu các tác dụng phụ tồn tại dai dẳng, liều dùng hàng ngày cần được giảm tới mức liều lượng trước đây được dung nạp tốt.

Liều duy trì : 1,5 đến 6 mg hai lần mỗi ngày ; để có hiệu quả điều trị tối đa, bệnh nhân cần giữ liều cao nhất đã dung nạp được.

Liều tối đa hàng ngày nên dùng : 6 mg hai lần mỗi ngày.

Dùng cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc gan :

Không cần điều chỉnh liều lượng ở những bệnh nhân có suy giảm chức năng thận hoặc gan.

Dạng miếng dán:

Liều khởi đầu và chỉnh liều tới liều có hiệu quả: điều trị bắt đầu với Rivastigmine 5, ngày một lần. Sau khi điều trị ít nhất 4 tuần và nếu đươc dung nạp tốt, tăng liều lên Rivastigmine 10 là liều có hiệu quả được Khuyến cáo, và có thể dùng tiếp tục đến khi nào mà lợi ích của việc điều trị cho bệnh nhân vẫn còn. Đáp ứng cá nhân với Rivastigmin có thể khác nhau và một vài bệnh nhân có thể đạt lơi ích thêm nữa ở những liều cao hơn.

Tăng liều lên đến Rivastigmine 15 và Rivastigmine 20 cần được dựa trên khả năng dung nạp tốt với liều dùng hiện tại và chỉ cân nhắc sau tối thiểu 4 tuần điều trị ở mỗi mức liều.

4.3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định dùng Rivastigmine cho những bệnh nhân quá mẫn với rivastigmine, với các dẫn xuất carbamate hoặc với các thành phần khác của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Rivastigmine không có tác dụng đối nghịch với hệ tim mạch. Tuy nhiên, cũng như với các thuốc tác dụng giống choline (cholinomimetics), cần thận trọng khi dùng Rivastigmine ở những bệnh nhân có hội chứng loạn nhịp xoang hoặc loạn nhịp tim nặng. Kích thích tiết acetylcholine có thể gây tăng tiết dịch acid dạ dày. Tuy dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng không thấy bất kỳ sự gia tăng có ý nghĩa nào trong các triệu chứng gợi ý tới bệnh loét, vẫn cần thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân có khuynh hướng dễ mắc các bệnh đó.

Bệnh nhân điều trị bằng Rivastigmine không thấy có dấu hiệu hoặc triệu chứng hô hấp mới có hoặc bột phát của bệnh đã mắc từ trước, kể cả những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang có bệnh hô hấp. Tuy nhiên, cũng như với các thuốc giống choline khác, cần dùng Rivastigmine một các thận trọng ở những bệnh nhân này. Không có kinh nghiệm gì trong điều trị bệnh nhân có hen phế quản cấp tính.

Các thuốc tác dụng giống choline có thể làm tăng tắc hoặc cơn đau quặn đường tiết niệu. Tuy chưa gặp với Rivastigmine nhưng vẫn phải thận trọng trong những trường hợp này.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Trong nghiên cứu trên súc vật, rivastigmine không gây quái thai. Tuy nhiên, độ an toàn của Rivastigmine ở phụ nữ có thai chưa được xác định và chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai sau khi đã cân nhắc giữa lợi ích điều trị cho người mẹ và những nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa biết được là Rivastigmine có thải trừ qua sữa mẹ hay không, do đó bệnh nhân dùng Rivastigmine không nên cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Nôn, buồn nôn, giảm cân, khó tiêu, suy nhược. Đau ngực, phù ngoại biên, chóng mặt, đau lưng, đau khớp, gãy xương, lo lắng, bồn chồn, ảo giác, hoang tưởng, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa trên, nhiễm khuẩn chung, ho, viêm họng, viêm phổi, ngứa, đái dầm.

Ngoài ra, tỷ lệ gặp các tác dụng ngoại ý sau đây ở bệnh nhân dùng Rivastigmine cao hơn ít nhất 2% so với ở bệnh nhân dùng placebo : tăng tiết mồ hôi, khó chịu, sụt cân, run. Bệnh nhân phụ nữ tỏ ra dễ bị buồn nôn, nôn, kém ăn và sụt cân hơn

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Rivastigmine được chuyển hóa chủ yếu thông qua thủy phân bởi men xúc tác thủy phân ester (esterases). Phần chuyển hóa phụ xảy ra thông qua các đồng enzym chính của cytochrome P450. Như vậy, không có tương tác dược động học nào xảy ra sau khi dùng các thuốc khác cũng được chuyển hóa bằng chính các enzym đó.

Không thấy có tương tác dược động học giữa Rivastigmine và digoxine, warfarin, diazepam hoặc fluoxetine trong các nghiên cứu trên đối tượng tình nguyện khỏe mạnh. Sự tăng thời gian prothrombin do warfarin gây nên không bị ảnh hưởng do dùng Rivastigmine. Không thấy các tác dụng có hại trên dẫn truyền tim sau khi dùng đồng thời digoxin và Rivastigmine.

Trong những bệnh nhân bị bệnh Alzheimer, việc dùng Rivastigmine đồng thời với các thuốc thông thường khác, ví dụ như thuốc chống acid, chống nôn, chống tiểu đường, các thuốc hạ huyết áp tác động trung tâm (thuốc chẹn bêta, thuốc chẹn kênh calci), các thuốc tác động trên trương lực cơ, thuốc chống đau thắt ngực, thuốc kháng viêm không steroid, các estrogen, thuốc giảm đau, các benzodiazepin và các kháng histamine, không đi kèm với thay đổi dược động học của Rivastigmine hoặc tăng nguy cơ tác dụng lâm sàng có hại.

Về mặt tác dụng dược lực, không nên dùng Rivastigmine đồng thời với các thuốc tác dụng giống acetylcholine và nó có thể ngăn trở hoạt tính của trị liệu chống tiết acetylcholine.

Vì là chất ức chế cholinesterase, Rivastigmine có thể làm tăng tác dụng của các thuốc giãn cơ kiểu succinylcholine trong khi gây mê.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng :

Hầu hết các trường hợp bất ngờ bị quá liều đều không kèm theo bất cứ dấu hiệu hoặc triệu chứng lâm sàng nào và hầu như mọi bệnh nhân đó đều tiếp tục được điều trị với Rivastigmine. Khi có triệu chứng thì đó là buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Đa số các trường hợp này đều không cần điều trị. Đã có một trường hợp uống 46 mg, sau khi được điều trị bảo tồn, bệnh nhân đã hoàn toàn bình phục trong vòng 24 giờ.

Điều trị :

Vì rivastigmine có thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 1 giờ và thời gian ức chế acetylcholinesterase khoảng 9 giờ, trong trường hợp dùng quá liều Rivastigmine, nên ngưng cho liều tiếp theo trong 24 giờ. Nếu dùng quá liều có kèm theo buồn nôn và nôn nặng, có thể cho thuốc chống nôn. Khi cần, có thể cho các thuốc điều trị triệu chứng đối với các tác dụng đối nghịch. Nếu bị dùng liều quá lớn, có thể cho atropine. Liều ban đầu atropine sulfate nên dùng là 0,03 mg/kg đường tĩnh mạch, các liều tiếp theo cần dựa trên đáp ứng lâm sàng. Không nên dùng scopolamine làm thuốc giải độc.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Những thay đổi bệnh lý trong bệnh Alzheimer liên quan đến các con đường tiết acetylcholine (cholinergic) của tế bào thần kinh, đi từ nền não trước đến vỏ não và hồi hải mã. Những con đường này đã được biết là liên quan đến chú ý, học tập, trí nhớ và các quá trình nhận thức khác. Rivastigmine, một chất ức chế chọn lọc acetylcholinesterase não kiểu carbamate được cho là đã làm dễ dàng cho dẫn truyền thần kinh của acetylcholine bằng cách làm chậm thoái biến acetylcholine do các tế bào thần kinh có chức phận nguyên vẹn tiết ra. Các dữ liệu nghiên cứu trên súc vật cho thấy rivastigmine làm tăng có chọn lọc acetylcholine trong vỏ não và hồi hải mã. Như vậy, Rivastigmine có thể có tác dụng cải thiện thiếu hụt nhận thức qua trung gian acetylcholine trong bệnh Alzheimer.

Rivastigmine tương tác với enzym đích của nó bằng cách tạo thành một phức hợp gắn đồng hóa trị làm enzym bị bất hoạt tạm thời. Ở người, một liều uống 3 mg làm giảm hoạt tính của acetylcholinesterase trong dịch não tủy khoảng xấp xỉ 40% trong vòng 1,5 giờ đầu tiên sau khi dùng. Hoạt tính của enzym trở lại mức cơ bản khoảng 9 giờ, sau khi tác dụng ức chế đạt mức cực đại. Ở các bệnh nhân bị bệnh Alzheimer, tác động ức chế acetylcholinesterase trong dịch não tủy của rivastigmine phụ thuộc vào liều lượng tới 6 mg, cho ngày 2 lần, liều cao nhất được thử nghiệm.

Cơ chế tác dụng:

Rivastigmine, một chất ức chế chọn lọc acetylcholinesterase não kiểu carbamate được cho là đã làm dễ dàng cho dẫn truyền thần kinh của acetylcholine bằng cách làm chậm thoái biến acetylcholine do các tế bào thần kinh có chức phận nguyên vẹn tiết ra. Ngoài ra, có một số chứng cớ cho thấy ức chế cholinesterase có thể làm chậm sự tạo thành các mảnh protein tiền chất amyloidogenic β-amyloid (APP) và do đó là các tấm amyloid, một trong những đặc điểm bệnh học chính của bệnh Alzheimer.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu : Rivastigmine được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đã đạt tới được trong xấp xỉ 1 giờ. Do kết quả tương tác của thuốc với enzym đích, độ tăng tính khả dụng sinh học là khoảng 1,5 lần lớn hơn so với tăng liều lượng. Tính khả dụng sinh học tuyệt đối sau liều 3 mg vào khoảng 36%. Dùng rivastigmine cùng với thức ăn sẽ làm chậm sự hấp thu (Tmax) mất 90 phút cùng với giảm Cmax và tăng AUC xấp xỉ 30%.

Phân phối : Rivastigmine gắn với proteine huyết tương (xấp xỉ 40%). Nó dễ dàng đi qua hàng rào máu não và có thể tích phân phối biểu kiến trong dãy từ 1,8 đến 2,7 l/kg.

Chuyển hóa : Rivastigmine được chuyển hóa nhanh và rộng rãi (thời gian bán hủy trong huyết tương xấp xỉ 1 giờ) trước hết là qua thủy phân trung gian cholinesterase thành chất chuyển hóa đã mất carbamyl. Trong điều kiện in vitro, chất chuyển hóa này cho thấy ức chế tối thiểu của acetylcholinesterase (< 10%). Dựa trên những kết quả nghiên cứu in vitro và trên súc vật, các đồng enzym chính của cytochrome P450 chỉ dính líu rất ít tới chuyển hóa rivastigmine. Nhất quán với các nhận xét đó, kết quả phân tích đã không thấy có tương tác thuốc liên quan tới cytochrome P450 ở người (xem phần Tương tác thuốc).

Thải trừ : Không thấy trong nước tiểu có rivastigmine không biến đổi ; bài tiết qua thận của các chất chuyển hóa là con đường thải trừ chính. Sau khi dùng rivastigmine gắn 14C, thải trừ qua thận là nhanh và gần như hoàn toàn (> 90%) trong vòng 24 giờ. Dưới 1% liều đã dùng được thải trừ qua phân. Không có tích lũy rivastigmine hoặc chất chuyển hóa đã mất carbamyl trong bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer.

Người cao tuổi : Trong khi tính khả dụng sinh học của rivastigmine ở người già lớn hơn ở người tình nguyện trẻ tuổi khỏe mạnh, các nghiên cứu trên bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer ở độ tuổi giữa 50 và 92 không cho thấy rằng tính khả dụng sinh học có thay đổi theo tuổi tác.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM