Glyceryl Trinitrate (Nitroglycerin) – Nitro-G

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Glyceryl trinitrate (Nitroglycerin).

Phân loại: Thuốc chống đau thắt ngực, Thuốc giãn mạch.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C01DA02, C05AE01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Nitro-G

Hãng sản xuất : PT. Ferron Par Pharmaceuticals

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Ngày 11/01/2017, Cục Quản lý Dược có công văn số 456/QLD-ĐK về việc Ngừng tiếp nhận và xét duyệt đơn hàng nhập khẩu thuốc thành phẩm chưa có giấy đăng ký lưu hành, hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi/bổ sung giấy đăng ký lưu hành đối với các thuốc chứa hoạt chất Nitroglycerin dùng đường uống..

Dung dịch tiêm: 1 mg/ml x 10 ml.

Thuốc tham khảo:

NITRO-G
Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa:
Nitroglycerin …………………………. 1 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Phẫu thuật

Kiểm soát nhanh chóng tăng huyết áp trong phẫu thuật tim

Giảm huyết áp và giữ huyết áp ở mức kiểm soát trong quá trình phẫu thuật

Kiếm soát nhồi máu cơ tim trong và sau khi phẫu thuật

Suy tim sung huyết (phối hợp với các thuốc khác)

Đau thắt ngực không ổn định và không đáp ứng khi điều trị với thuốc chẹn beta và nitrat ngậm dưới lưỡi

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Đuờng dùng: Truyền tĩnh mạch.

Dung dịch nitroglycerin đậm đặc nên được pha loãng với các dung môi thích hợp như dextrose 5% hoặc natri chlorid 0.9% trước khi truyền tĩnh mạch.

Dung dịch truyền được chuẩn bị gồm thế tích yêu cầu của nitroglycerin và thể tích tương đương của dung môi pha loãng. Ví dụ như để có dung dịch nitroglycerin truyền với nồng độ 100 mcg/ml, 50 ml dung dịch nitroglycerin (bao gồm 50 mg nitroglycerin) được trộn vào 450 ml dung môi truyền để có thể tích cuối cùng là 500 ml. Trong suốt thời gian dùng nitroglycerin, cần theo dõi cẩn thận các thông số huyết động của bệnh nhân.

Ví dụ:

Nếu liều 100 mcg/phút được yêu cầu, chúng ta sử dụng một hỗn hợp trộn lẫn gồm 100 mcg/ml nitroglycerin được đưa bởi 60 ml hỗn hợp mỗi giờ. Điều này có thể tương đương với 60 giọt nhỏ nhi khoa/phút hoặc 20 giọt chuẩn/phút. Với tốc độ nhỏ giọt này, quá trình truyền sẽ kéo dài trong 8 giờ và 20 phút. Với các nồng độ khác nhau, xem bảng dưới đây.

NITRO-G nên được pha loãng trước khi dùng đường tĩnh mạch.

NITRO-G bao gồm nitroglycerin trong dung dịch đẳng trương vô trùng và tương hợp với các dung dịch truyền thường được sử dụng. Không có sự tương kỵ nào được báo cáo. Nitroglycerin tương hợp với chai thủy tinh truyền và với gói truyền cứng được làm từ Polyethylen. Nitroglycerin có thể được truyền chậm bằng cách sử dụng một bơm tiêm bảng thủy tinh hoặc bằng nhựa.

Nitroglycerin tương kỵ với Polyvinylchlorid (PVC) và sự thất thoát nitroglycerin (trên 40%) có thể xẩy ra nếu những chất liệu này được sử dụng. Tránh tiếp xúc với túi PVC. Polyurethan cũng làm giảm lượng hoạt chất

Liều dùng:

Liều dùng cúa nitroglycerin nên được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu từng bệnh nhân và sự đáp ứng của các thông số huyết động theo dõi, Liều khuyến cáo nằm trong khoảng 10-200 mcg / phút nhưng có thể lên đến 400 mcg / phút trong một số phẫu thuật, nếu cần thiết.

Phẫu thuật:

Liều khởi đầu 25 mcg /phút được khuyến cáo đề kiểm soát huyết áp cao, hoặc huyết áp thấp trong quá trình phẫu thuật. Có thể tăng thêm 25 mcg /phút trong 5 phút đầu cho đến khi huyết áp ổn định. Liều từ 10- 200 mcg /phút thường đủ cho quá trình phẫu thuật, mặc dù liều lên tới 400 mcg /phút đã được yêu cầu trong một số trường hợp

Điều trị nhồi máu cơ tim cấp được bắt đầu với liều 15-20 mcg /phút với các lần tăng tiếp theo là 10-15 mcg /phút cho đến khi đạt được tác dụng yêu cầu.

Suy tim xung huyết không đáp ứng

Liều ban đầu khuyến cáo là 20-25 mcg /phút Liều này được giảm xuống 10 mcg /phút hoặc tăng lên từ 20 đến 25 mcg /phút cách 15-30 phút /1 lần cho đến khi đạt được tác dụng mong muốn.

Đau thắt ngực không ổn định:

Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mcg/phút, được tăng lên 10 mcg /phút trong gần 30 phút đầu theo nhu cầu của bệnh nhân.

4.3. Chống chỉ định:

Đã biết mẫn cảm với với nitrat hữu cơ.

Thiếu máu nặng.

Xuất huyết não nặng.

Chấn thương đầu.

Huyết áp thấp

Trong thời gian điều trị với nitrat, không được sử dụng thuốc ức chế phosphodiesterase-5 (PDE5) (như sildenafil, vardenafil. tadalafil) vi các thuốc ức chế PDE5 có thể làm tăng tác dụng giãn mạch của nitroglycerin dẫn đến hạ huyết áp trầm trọng.

Phù phổi nhiễm độc

4.4 Thận trọng:

Theo dõi chặt chẽ mạch và huyết áp trong suốt thời gian truyền nitroglycerin.

Nitroglycerin nên được sử dụng cẩn thận với bệnh nhân suy tuyến giáp, suy gan hoặc suy thận nặng, hạ thân nhiệt và suy dinh dưỡng.

Bệnh nhân với áp lực mao mạch phối bít binh thường hoặc thấp có thể đặc biệt nhạy cảm với tác dụng hạ huyết áp.

Sử dụng trên trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của nitroglycerin chưa được nghiên cứu ở trẻ em.

Giảm oxy huyết:

Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị giảm oxy huyết động mạch do thiếu máu nặng (bao gồm các dạng thiếu máu do thiếu G6PD) vì sự chuyển hóa sinh học của nitroglycerin giảm ờ những bệnh nhân này.

Tương tự, cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị giảm oxy huyết và mất cân bằng thông khi/tưới máu phế nang do bệnh phổi hoặc suy tim thiếu máu cục bộ. Bệnh nhân bị đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, hoác thiếu máu não thường xuyên bị các bất thường trong đường thở nhỏ (đặc biệt đối với tình trạng thiếu oxy trong phế nang). Trong những trường hợp này, sự co mạch xảy ra trong phổi để chuyển sự tưới máu từ các khu vực thiếu oxy trong phế nang đến nơi thông khí tốt hơn trong phổi. Vì là thuốc giãn mạch mạnh, nitroglycerin có thể làm đảo ngược sự co mạch mang tinh bảo vệ này và do đó làm tăng sự tưới máu ở những khu vực thông khi kém, làm trầm trọng hơn tình trạng mất cân bằng thông khí/tưới máu, và làm giảm áp lực riêng phần của oxy trong máu động mạch.

Methemoglobin huyết:

Methemoglobin huyết được báo cáo xảy ra sau khi điều trị với nitroglycerin. Chống chỉ định điều trị methemoglobin bằng xanh methylene đối với bệnh nhân thiếu glucose-6-phosphate hoặc thiếu metheglobin-reductase

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Nitroglycerin có thế ảnh hưởng đến khả năng phản ứng của bệnh nhân và ở một mức độ nào đó, khả năng lái xe và vận hành máy móc bị suy giảm. Tác dụng này tăng lên khi kết hợp với rượu

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Tính an toàn của nitroglycerin trên phụ nữ có thai và cho con bú chưa được thiết lập; Do đó, không nên dùng trừ khi nó được cân nhắc là thực sự cần thiết

Thời kỳ cho con bú:

Tính an toàn của nitroglycerin trên phụ nữ có thai và cho con bú chưa được thiết lập; Do đó, không nên dùng trừ khi nó được cân nhắc là thực sự cần thiết

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rối loạn hệ thần kinh

Rất thường gặp: đau đầu.

Thường gặp: chóng mặt.

Rối loạn hệ tiêu hóa: ít gặp: buồn nôn.

Không rõ: nôn, đau bụng.

Rối loạn hệ tim mạch:

Thường gặp: tim đập nhanh, nhịp tim chậm nghịch lý.

Không rõ: hạ huyết áp. đánh trống ngực

Khác

Thường gặp: bồn chồn, co giật cơ bắp

Không rõ: toát mồ hôi, lo âu, khó chịu sau xương ức

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Hạ huyết áp, ngất được xử lý bằng cách để bệnh nhân nằm nghiêng, đầu thấp. Thuốc tăng huyết áp có thể dùng trong hạ huyết áp nặng. Trường hợp ngộ độc có thể dùng oxy và hỗ trợ hô hấp đồng thời truyền điện giải để tăng thể tích tuần hoàn. Nếu bị methemoglobin, truyền tĩnh mạch methylthionin clorid

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Kết hợp với các thuốc làm giảm huyết áp như chẹn beta, chẹn kênh canxi, thuốc giãn mạch….và/hoặc rượu có thể gây giảm huyết áp nghiêm trọng.

Tác dụng hạ huyết áp của nitrat tăng mạnh khi dùng cùng sildenafil, tadalafil, vardenafii. Điều này cũng xấy ra khi dùng cùng với các thuốc an thần kinh và chống trầm cảm 3 vòng.

Khi sử dụng đồng thời, nitroglycerin có thể làm tăng nồng độ trong máu và tác dụng của dihydroergotamin. cần lưu ý đặc biệt ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành vì dihydroergotamin ngăn cản tác dụng của nitroglycerin và có thể dẫn đến sự co thắt mạch vành.

Sử dụng đồng thời heparin và dung dịch nitroglycerin khi cả hai thuốc đều được dùng bằng đường tĩnh mạch có thế làm mất một phần tác dụng của heparin

4.9 Quá liều và xử trí:

Các triệu chứng quá liều nhẹ thường được báo cáo là hạ huyết áp và tăng nhịp tim. Nếu huyết áp tâm thu động mạch giám xuống 90 mmHg và nhịp tim tăng 10% so với chỉ số ban đầu, quá trình truyền nên dừng lại đế cho phép các chỉ số trở về như lúc trước khi điều trị. Nếu hạ huyết áp vẫn còn, hoặc trong trường hợp nghiêm trọng hơn, điều này có thể được đảo ngược bằng cách nâng chân và/hoặc điều trị với các tác nhân tăng huyết áp hoặc chấm dứt việc truyền dịch. Trong trường hợp quá liều nặng, khuyến cáo nên tiêm methoxamin hoặc phenylephrin

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nitroglycerin làm giãn cơ trơn mạch máu. Thuốc tác động chủ yếu trên hệ tĩnh mạch nhiều hơn trên các động mạch và tiểu động mạch. Giãn hệ tĩnh mạch làm ứ đọng máu ở ngoại vi và trong các phủ tạng, giảm lượng máu về tim (giảm tiền gánh), hậu quả là giảm áp lực trong các buồng tim. Giãn nhẹ các tiểu động mạch dẫn đến giảm sức cản ngoại vi và áp lực thất trái trong thời gian tâm thu, hậu quả là làm giảm nhu cầu oxygen trong cơ tim (giảm hậu gánh), Trong suy vành, giảm tiền gánh vá hậu gánh sẽ làm giảm công và mức tiêu thụ oxygen của cơ tim.

Trong suy tim, các nitrat do làm giảm lượng máu về tim đã cải thiện tiền gánh, làm giảm áp lực thất phải và áp lực tuần hoàn phổi, như vậy làm giảm các dấu hiệu ứ máu,

Thuốc còn có tác dụng phân bố lại máu có lợi cho các vùng dưới nội tâm mạc và làm phát triển tuần hoàn bàng hệ.

Cơ chế tác dụng:

Nitroglycerin tác động lên các thành phần cơ trơn của thành mạch máu, làm dãn nở các tĩnh mạch ngoại biên và mức độ kém hơn các động mạch và mạch vành. Do tác dụng làm dãn nở tĩnh mạch, dung tích tĩnh mạch tăng, trong khi lượng máu về tĩnh mạch, thể tích tâm thất trái, áp lực cuối kỳ tâm trương và tiền tải đều giảm. Vì các động mạch nhỏ dãn nở nên lực cản ngoại biên giảm và hậu tải cũng giảm. Tất cả các tác dụng này dẫn đến tim làm việc bớt đi và nhu cầu về oxy thấp hơn.

Nitroglycerin làm dãn nở các động mạch vành dưới màng ngoài tim và làm giảm co thắt mạch vành. Qua các tác dụng này và do tiền tải giảm, lưu lượng máu đến tim đều hơn, sự tuần hoàn bàng hệ cùng với sự tưới máu cho các vùng thiếu máu cục bộ và vùng dưới màng trong tim được cải thiện. Dưới tác dụng của nitroglycerin, hiệu suất của tim và sự dung nạp vận động được gia tăng.

Tác dụng của nitroglycerin trên mạch máu dựa vào sự tạo lập nitrogen oxide. Nitroglycerin và các chất chuyển hoá có hoạt tính của nó được chuyển đổi sinh học trong thành mạch để cho ra nitrogen oxide (NO), một hợp chất giống hệt với yếu tố làm giảm căng nội mô nội sinh. Bằng cách hoạt hóa guanylate-cyclase và làm tăng tạo lập GMP vòng. Do ngăn các ion canxi đi vào tế bào, và tăng thải trừ ion canxi ra khỏi tế bào, sự tích tụ của cGMP làm giảm nồng độ ion canxi trong các thành phần cơ trơn của thành mạch, hậu quả là làm dãn thành phần cơ trơn của mạch máu, nghĩa là gây dãn mạch máu. Các tác dụng dãn mạch của nitroglycerin đều xảy ra ở cả nội mô nguyên vẹn lẫn bị tổn thương.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Nitroglycerin phân bố rộng rãi trong cơ thế. ở người lớn nam giới, nitroglycerin có thể tích phân bố biểu kiến khoảng 200 lít.

Nồng độ điều trị trong huyết tương nằm khoảng 0.1 đến 3 nanogam/ml (có thể lên đến 5 nanogam/ml). Hiệu quả điều trị tháy rõ ràng trong 1 đến 2 phút sau khi dùng đường tĩnh mạch. Thời gian tác dụng khoáng 3-5 phút.

ở nồng độ huyết tương 50-500 nanogam/ml, thuốc gắn 60% với protein huyết tương, trong khi chất chuyển hóa của nó, 1,3-glyceryl dinitrat và 1,2-glyceril dinitrat, liên kết với protein tương ứng là xấp xỉ 60% và 30%. Như tất cả các chất nitrat hữu cơ chung thường được sử dụng, sự thoái hóa của nitroglycerin xẩy ra do quá trinh khử nitrat glucuronid hóa.

Thời gian bán hủy huyết tương là 1-4 phút Tốc độ thải trừ của thuốc lả 1 lít/kg/phút. Sự biến mất nhanh chóng của thuốc từ huyết tương là phù hợp với giá trị độ thanh thải cao của thuốc (có thể lên đến 3270l/giờ). Các chất chuyển hóa ít hoạt tính do chuyển dạng sinh học này có thể được thu hồi từ nước tiểu trong vòng 24 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Có báo cáo glycerin trinitrat tương kỵ với phenytoin, alteplase và levofloxacin. Glycerin trinitrat tương kỵ với đồ đựng bằng PVC.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 oC, tránh ẩm ướt, ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam