Fucicort (Betamethasone + Fusidic Acid)

Betamethasone + Fusidic Acid – Fucicort

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Fucicort

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Fucicort (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Betamethasone + Fusidic Acid

Phân loại: Thuốc kháng khuẩn dùng ngoài, Thuốc Corticosteroid. Dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D07CC01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Fucicort

Hãng sản xuất : Leo Laboratories Limited

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Kem dùng ngoài da. Mỗi g kem: Acid fusidic 20mg, betamethasone (dạng valerate) 1mg.

Thuốc tham khảo:

FUCICORT
Mỗi gram cream bôi da có chứa:
Betamethasone …………………………. 1 mg
Fusidic Acid …………………………. 20 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Fucicort (Betamethasone + Fusidic Acid)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dùng Fucicort trong viêm da nhiễm khuẩn hoặc có thể bị nhiễm khuẩn.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng ngoài da.

Liều dùng:

Bôi một lượng thuốc nhỏ lên vùng da bị ảnh hưởng, bôi 2 lần mỗi ngày cho tới khi đạt được kết quả mong muốn. Một liệu trình điều trị đơn không nên kéo dài quá 2 tuần.

4.3. Chống chỉ định:

Được biết mẫn cảm với acid fusidic/natri fusidate, betamethasone valerate hoặc với bất kỳ tá dược nào.

Vì có chứa corticosteroid nên kem Fucicort được chống chỉ định cho những trường hợp sau: nhiễm trùng da khởi phát bởi vi khuẩn, nấm hoặc virut (như Herpes hay thuỷ đậu), các bệnh về da liên quan tới bệnh lao da hoặc giang mai, viêm quanh mồm miệng và trứng cá đỏ..

4.4 Thận trọng:

Nên tránh điều trị dài ngày với corticosteroid, đặc biệt đối với trẻ sơ sinh và trẻ em. Sự ức chế vỏ tuyến thượng thận có thể xảy ra thậm chí cả khi không băng kín.

Hiện tượng teo da có thể xảy ra ở mặt và nhẹ hơn ở các bộ phận khác của cơ thể sau khi điều trị kéo dài với các thuốc chứa corticosteroid tại chỗ. Thận trọng khi bôi thuốc gần mắt. Bệnh tăng nhãn áp có thể xảy ra nếu thuốc thấm vào trong mắt. Phải dùng hóa trị liệu theo đường toàn thân nếu nhiễm khuẩn kéo dài.

Sự kháng lại thuốc của vi khuẩn đã được báo cáo khi sử dụng acid fusidic. Cũng như với tất cả các kháng sinh khác, việc sử dụng kéo dài hoặc lặp lại có thể làm tăng nguy cơ kháng thuốc.

Việc sử dụng kết hợp giữa kháng sinh với corticosteroid nên hạn chế trong vòng 2 tuần vì các corticosteroid có thể che dấu sự nhiễm trùng hoặc các phản ứng quá mẫn.

Vì có chứa corticosteroid nên cần tránh sử dụng kem Fucicort trong những trường hợp sau: teo da, loét da, trứng cá thông thường, vùng sinh dục, chỗ nếp gấp.

Thận trọng khi dùng Fucicort trên diện rộng cơ thể và mặt. Tránh dùng thuốc cho vết thương hở và niêm mạc nhầy.

Kem Fucicort có chứa cetostearyl alcol mà có thể gây ra phản ứng da tại chỗ (như viêm da tiếp xúc) và chứa chlorocresol có thể gây ra các phản ứng dị ứng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Fucicort có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Tính an toàn về sử dụng kem Fucicort trên phụ nữ có thai và cho con bú vẫn chưa được xác định. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động quái thai bởi fusidic acid nhưng nghiên cứu khi dùng corticosteroid đã cho thấy có tác động quái thai. Nguy cơ tiềm tàng cho con người vẫn chưa được biết. Không nên dùng Fucicort trong quá trình mang thai hay cho con bú nếu chưa thực sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Không thấy có sự ảnh hưởng đến trẻ đang bú mẹ bởi vì sự hấp thu toàn thân acid fusidic và betamethasone ở phụ nữ cho con bú là không đáng kể khi dùng tại chỗ trên một vùng da hạn chế. Fucicort có thể sử dụng được trong thời kỳ cho con bú.

Không nên bôi Fucicort lên vùng vú ở phụ nữ đang cho bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rất hay gặp >1/10

Hay gặp >1/100 và <1/10

Không hay gặp >1/1.000 và <1/100

Hiếm gặp >1/10.000 và <1/1.000

Rất hiếm <1/10.000

Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất được báo cáo là các triệu chứng đa dạng kích ứng tại nơi dùng. Các phản ứng dị ứng cũng được báo cáo.

Dựa trên các dữ liệu lâm sàng đối với Fucicort, khoảng 3% bệnh nhân đã từng gặp phải phản ứng không mong muốn. Kích ứng da thoáng qua, cảm giác nhức nhối và nóng đỏ, bệnh ngứa, phát ban và eczema trầm trọng là không phổ biến.

Rối loạn hệ thống miễn dịch

Rất hiếm: Phản ứng dị ứng.

Rối loạn da và mô dưới da

Không hay gặp: Eczema trầm trọng, viêm da tiếp xúc, da khô, phát ban, kích ứng da, cảm giác nóng đỏ da, cảm giác nhức nhối da, ngứa, ban đỏ.

Rất hiếm: Teo da, chứng giãn mao mạch.

Các tác dụng phụ được quan sát thấy với corticosteroid gồm: Teo da, chứng giãn mao mạch và vân da, đặc biệt khi dùng kéo dài, xuất hiện nhiều nang bạch huyết, rậm lông, viêm quanh miệng, viêm da dị ứng tiếp xúc, mất sắc tố, hoạt tính hệ thống như tăng nhãn áp và chẹn adrenocortical.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa được biết.

4.9 Quá liều và xử trí:

Sử dụng các corticosteroid tại chỗ quá liều kéo dài có thể làm ngừng chức năng tuyến yên-thượng thận gây ra suy thận thứ cấp nhưng thường ổn định lại được. Trong trường hợp đó cần phải điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Mã ATC: D07CC01

Kem Fucicort kết hợp tác dụng chống viêm hiệu quả của acid fusidic với tác dụng chống viêm và giảm ngứa của betamethasone valerate.

Acid fusidic và các dạng muối của nó thể hiện đặc tính tan trong chất béo và trong nước tác dụng bề mặt mạnh, và thường không ảnh hưởng tới vùng da lành. Nồng độ từ 0,03-0,12 mcg/mL ức chế hầu hết các chủng Staphylococcus aureus. Fucidin dùng tại chỗ cũng có tác dụng đối với Streptococci, Corynebacteria, Neissria và Clostridia nào đó.

Betamethasone valerate là một corticosteroid tác dụng tại chỗ hiệu quả nhanh đối với những bệnh viêm da mà thường đáp ứng với phương pháp điều trị này.

Cơ chế tác dụng:

Acid Fusidic ức chế vi khuẩn tổng hợp protein thông qua ức chế một yếu tố cần thiết cho sự chuyển đoạn của các đơn vị phụ peptid và kéo dài chuỗi peptid. Mặc dù Acid Fusidic có khả năng ức chế tổng hợp protein trong tế bào động vật có vú, nhưng do khả năng thâm nhập rất kém vào tế bào chủ nên thuốc có tác dụng chọn lọc chống các vi khuẩn nhạy cảm.

Betamethason valerat là một corticoid tổng hợp, có tác dụng kháng viêm và chống dị ứng dùng để điều trị các bệnh ngoài da đáp ứng với corticoid.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có dữ liệu nào xác định dược động học của kem Fucicort khi đường dùng tại chỗ ở người.

Tuy nhiên, nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng acid fusidic có thể thẩm thấu qua da lành ở người. Mức độ thẩm thấu phụ thuộc vào các yếu tố như thời gian tiếp xúc với acid fusidic và tình trạng da. Acid fusidic được bài tiết chủ yếu trong túi mật với một lượng nhỏ bài tiết qua nước tiểu.

Betamethasone được hấp thụ theo đường dùng tại chỗ. Mức độ hấp thụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm tình trạng da và vị trí dùng thuốc. Betamethason được chuyển hóa phần lớn ở gan nhưng cũng có một lượng nhỏ ở thận, và chuyển hóa không hoạt tính được bài tiết qua nước tiểu.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Fucicort do Leo Laboratories Limited sản xuất (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM