Thuốc Desrem là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Desrem (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Remdesivir
Phân loại: Thuốc kháng virus. Thuốc điều trị COVID-19.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AB16.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Desrem
Hãng sản xuất : Mylan Laboratories Limited – Ấn Độ.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Bột đông khô pha tiêm truyền IV 100 mg.
Remdesivir để pha tiêm truyền, 100 mg: Mỗi lọ tiêm đơn liều remdesivir 100 mg, vô trùng, không có chất bảo quản. Dạng bột đông khô từ trắng đến trắng nhạt đến vàng (Có thể bị vón cục) dùng để hoàn nguyên với 19 mL nước cất pha tiêm , trước khi truyền tĩnh mạch phải pha loãng tiếp vào NaCl 0,9%. Sau khi hoàn nguyên, mỗi lọ chứa 20ml dung dịch đậm đặc remdesivir có nồng độ 5 mg/mL (Tổng 100mg remdesivir).
Thuốc tham khảo:
| DESREM | ||
| Mỗi lọ bột đông khô pha tiêm có chứa: | ||
| Sildenafil | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc được dùng để điều trị bệnh do vi rút corona 2019 (COVID-19) được xác định thông qua xét nghiệm hoặc nghi ngờ ở người lớn và trẻ em nhập viện trong tình trạng bệnh nặng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Chuẩn bị và sử dụng liều dành cho người lớn
Hướng dẫn hoàn nguyên
Hoàn nguyên thuốc với 19ml nước cất pha tiêm, lắc trong 30 giây.
Để ổn định trong 2 – 3 phút sẽ được dung dịch trong suốt. Nếu vẫn chưa tan hết tiếp tục lắc trong 30 giây, để ổn định lại trong 2 – 3 phút cho đến khi dung dịch hoàn toàn trong suốt.
Lúc này có được dung dịch nồng độ 100 mg/20ml.
Trước khi tiếp tục pha loãng, luôn luôn kiểm tra tiểu phân lạ hay sự biến màu của sản phẩm.
Sau hoàn nguyên dung dịch có thể được bảo quản trong 4 giờ ở 20 – 25 oC hoặc trong vòng 24 giờ ở tủ lạnh ( 2 – 8 oC).
Hướng dẫn pha loãng
Tuân thủ kỹ thuật vô trùng do thuốc không chứa chất bảo quản. Các dung dịch pha xong nên được sử dụng ngay.
Dung dịch Remdesivir 100 mg/20ml sau bước hoàn nguyên cần được tiếp tục pha loãng với 100 ml hoặc 250 ml dung dịch NaCl 0,9%.
Sử dụng bảng sau để tham khảo lượng thuốc sử dụng::
Bảng 1: Hướng dẫn pha loãng – Liều ở người lớn và Bệnh nhi cân nặng ≥40 kg
| Liều Remdesivir | Thể tích NaCl 0,9% sử dụng | Thể tích NaCl 0,9% rút bỏ đi khỏi túi tiêm truyền | Thể tích dung dịch Remdesivir đã hoàn nguyên thêm vào (100 mg/20 ml) |
| 200 mg (2 lọ) | 250 | 40 ml | 40 ml (2 x 20 ml) |
| 100 | 40 ml | 40 ml (2 x 20 ml) | |
| 100 mg (1 lọ) | 250 | 20 ml | 20 ml |
| 100 | 20 ml | 20 ml |
Rút thể tích nước muối cần thiết ra khỏi túi bằng cách sử dụng một ống tiêm và kim tiêm có kích thước phù hợp.
Bỏ phần nước muối đã rút ra khỏi túi.
Rút thể tích cần sử dụng của remdesivir đã hoàn nguyên bằng cách sử dụng ống tiêm có kích thước thích hợp (theo Bảng 1). Bỏ phần không sử dụng còn lại trong lọ remdesivir.
Chuyển thể tích cần thiết của remdesivir đã hoàn nguyên để tiêm vào túi dịch.
Dung dịch sau khi pha cần được đảo trộn nhẹ nhàng khoảng 20 lần. Không lắc mạnh.
Thời hạn bảo quản: dung dịch sau pha ổn định trong 4 giờ ở 20 – 25 oC hoặc trong vòng 24 giờ ở tủ lạnh (2 – 8 oC).
Hướng dẫn sử dụng
Dung dịch sau khi pha không được pha trộn với bất kì thuốc nào khác ngoài NaCl 0,9%. Tốc độ tiêm truyền khuyến cáo trong bảng sau:
Bảng 2: Tốc độ tiêm truyền khuyến cáo – Liều ở người lớn và bệnh nhi cân nặng ≥40 kg.
| Thể tích dung dịch | Thời gian tiêm truyền | Tốc độ tiêm truyền |
| 250 mL | 30 phút | 8,33 mL/ phút |
| 60 phút | 4,17 mL/ phút | |
| 120 phút | 2,08 mL/ phút | |
| 100 mL | 30 phút | 3,33 mL/ phút |
| 60 phút | 1,67 mL/ phút | |
| 120 phút | 0,83 mL/ phút |
Chuẩn bị và sử dụng cho trẻ em
Hoàn nguyên thuốc với 19ml nước cất pha tiêm, lắc trong 30 giây.
Để ổn định trong 2 – 3 phút sẽ được dung dịch trong suốt. Nếu vẫn chưa tan hết tiếp tục lắc trong 30 giây, để ổn định lại trong 2 – 3 phút cho đến khi dung dịch hoàn toàn trong suốt.
Lúc này có được dung dịch nồng độ 100 mg/20ml.
Trước khi tiếp tục pha loãng, luôn luôn kiểm tra tiểu phân lạ hay sự biến màu của sản phẩm.
Sau hoàn nguyên dung dịch có thể được bảo quản trong 4 giờ ở 20 – 25 oC hoặc trong vòng 24 giờ ở tủ lạnh ( 2 – 8 oC).
Hướng dẫn pha loãng
Tuân thủ kỹ thuật vô trùng do thuốc không chứa chất bảo quản. Các dung dịch pha xong nên được sử dụng ngay.
Sau khi hoàn nguyên được dung dịch remdesivir 100 mg/20ml (5 mg/ml), tiếp tục pha loãng với NaCl 0,9% theo bảng hướng dẫn sau:
Bảng 3: Hướng dẫn pha loãng liều tải Remdesivir cho bệnh nhi cân nặng từ 3,5 kg đến <40 kg
| Liều tải ngày đầu tiên | ||||
| Cân nặng (kg) | Liều mg (5 mg/kg) | Thể tích túi NaCl 0,9% sử dụng | Thể tích NaCl 0,9% rút bỏ khỏi túi tiêm truyền | Thể tích dung dịch remdesivir đã hoàn nguyên (5mg/ml) yêu cầu |
| 3,5 | 17,5 | 25 | 3,5 | 3,5 |
| 4 | 20 | 4 | 4 | |
| 5 | 25 | 5 | 5 | |
| 7,5 | 37,5 | 50 | 7,5 | 7,5 |
| 10 | 50 | 10 | 10 | |
| 15 | 75 | 100 | 15 | 15 |
| 20 | 100 | 20 | 20 | |
| 25 | 125 | 25 (20+5) | 25 (20+5) | |
| 30 | 150 | 30 (20+10) | 30 (20+10) | |
| 35 | 175 | 250 | 35 (20+15) | 35 (20+15) |
Bảng 4: Hướng dẫn pha loãng liều duy trì Remdesivir cho bệnh nhi cân nặng từ 3,5 kg đến <40 kg
| Liều duy trì | ||||
| Cân nặng (kg) | Liều mg (2,5 mg/kg) | Thể tích túi NaCl 0,9% sử dụng | Thể tích NaCl 0,9% rút bỏ khỏi túi tiêm truyền | Thể tích dung dịch remdesivir đã hoàn nguyên (5mg/ml) yêu cầu |
| 3,5 | 8,8 | 25 | 0 | 1,8 |
| 4 | 10 | 0 | 2 | |
| 5 | 12,5 | 2,5 | 2,5 | |
| 7,5 | 18,8 | 50 | 3,8 | 3,8 |
| 10 | 25 | 5 | 5 | |
| 15 | 37,5 | 7,5 | 7,5 | |
| 20 | 50 | 10 | 10 | |
| 25 | 62,5 | 100 | 12,5 | 12,5 |
| 30 | 75 | 15 | 15 | |
| 35 | 87,5 | 17,5 | 17,5 | |
Dung dịch sau khi pha cần được đảo trộn nhẹ nhàng khoảng 20 lần. Không lắc mạnh.
Hướng dẫn sử dụng
Dung dịch sau khi pha không được pha trộn với bất kì thuốc nào khác ngoài NaCl 0,9%. Liều thuốc được tính theo cân nặng của trẻ (Liều tải ngày đầu: 5mg/kg/liều/ngày; Liều duy trì: 2,5 mg/kg/liều/ngày), tốc độ tiêm truyền khuyến cáo theo bảng sau:
Bảng 5: Tốc độ truyền dịch khuyến nghị cho bệnh nhi cân nặng từ 3,5 kg đến <40 kg
| Thể tích dung dịch | Thời gian tiêm truyền | Tốc độ tiêm truyền |
| 100 mL | 30 phút | 3,33 mL/ phút |
| 60 phút | 1,67 mL/ phút | |
| 120 phút | 0,83 mL/ phút | |
| 50 mL | 30 phút | 1,67 mL/ phút |
| 60 phút | 0,83 mL/ phút | |
| 120 phút | 0,42 mL/ phút | |
| 25 ml | 30 phút | 0,83 mL/ phút |
| 60 phút | 0,42 mL/ phút | |
| 120 phút | 0,21 mL/ phút |
Lưu ý: tốc độ có thể điều chỉnh theo thể tích tiêm truyền
Liều dùng:
Thông tin chung
Liều lượng và thời gian điều trị tối ưu vẫn chưa được biết. Liều lượng và thời gian được đề xuất có thể cập nhật từ dữ liệu các thử nghiệm lâm sàng.
Người lớn và trẻ em (> 28 ngày tuổi) phải được xác định độ lọc cầu thận (eGFR) và ở trẻ sơ sinh (≥7 ngày tuổi đến ≤28 ngày tuổi) phải được xác định creatinin huyết thanh trước khi dùng remdesivir.
Xét nghiệm chức năng gan nên được thực hiện ở tất cả bệnh nhân trước khi bắt đầu dùng remdesivir và hàng ngày trong thời gian sử dụng remdesivir.
Chỉ nên dùng Remdesivir qua đường truyền tĩnh mạch (IV). Không dùng tiêm bắp (IM).
Liều cho người lớn
Dùng liều khởi đầu 200 mg truyền tĩnh mạch chậm trong vòng 30-120 phút vào ngày thứ nhất, sau đó dùng liều duy trì 100 mg mỗi ngày một lần truyền tĩnh mạch chậm trong 30-120 phút trong 4 ngày tiếp theo. (Xem thêm phần cách dùng)
Không khuyến cáo sử dụng dưới 5 ngày hoặc kéo dài thời gian sử dụng thuốc quá 10 ngày.
Tất cả bệnh nhân người lớn phải được xác định độ thanh thải creatinin trước khi dùng thuốc.
Xét nghiệm chức năng gan nên được thực hiện ở tất cả bệnh nhân trước khi bắt đầu dùng remdesivir và hàng ngày trong thời gian sử dụng remdesivir.
Liều cho bệnh nhân nhi
Liều lượng ở bệnh nhân nhi dựa trên mô hình mô phỏng sinh lý học (PBPK) từ dữ liệu dược động học của các đối tượng người lớn khỏe mạnh.
Liều khuyến cáo cho bệnh nhi nặng hơn 40 kg: Sử dụng như liều người lớn.
Liều khuyến cáo cho trẻ em cân nặng từ 3,5 kg đến <40 kg được tính bằng cách sử dụng liều theo cân nặng (xem Cách dùng): liều khởi đầu liều 5 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 30-120 phút vào ngày thứ nhất sau đó duy trì một lần mỗi ngày liều 2,5 mg/kg, truyền tĩnh mạch trong 30-120 phút trong 4 ngày tiếp theo.
Không khuyến cáo sử dụng dưới 5 ngày hoặc kéo dài thời gian sử dụng thuốc quá 10 ngày.
Trẻ em (> 28 ngày tuổi) phải được xác định độ lọc cầu thận (eGFR) và ở trẻ sơ sinh (≥7 ngày tuổi đến ≤28 ngày tuổi) phải được xác định creatinin huyết thanh trước khi dùng remdesivir.
Xét nghiệm chức năng gan nên được thực hiện ở tất cả bệnh nhân trước khi bắt đầu dùng remdesivir và hàng ngày trong thời gian sử dụng remdesivir..
Phụ nữ mang thai
Remdesivir chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ tiềm ẩn đối với mẹ và thai nhi.
Sử dụng cho người già
Dược động học của remdesivir chưa được đánh giá ở bệnh nhân> 65 tuổi . Nói chung, cần thận trọng khi sử dụng remdesivir ở bệnh nhân cao tuổi, theo dõi tình tình trạng suy giảm chức năng gan, thận hoặc tim và bệnh mắc đồng thời hoặc đang phải điều trị bằng thuốc khác.
Bệnh nhân suy thận
Việc sử dụng ở bệnh nhân suy thận dựa trên cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích tiềm ẩn. Tất cả bệnh nhân người lớn phải được xác định độ thanh thải creatinin trước khi dùng thuốc.
Người bệnh với eGFR ≥ 30 mL/phút được báo cáo có thể sử dụng remdesivir mà không cần điều chỉnh liều.
Lưu ý tá dược có trong DESREM là muối natri sulfobutylether-β-cyclodextrin (SBECD) được đào thải qua thận và tích tụ ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, sử dụng các thuốc này không được khuyến cáo ở người lớn và bệnh nhi (> 28 ngày tuổi) với eGFR < 30 mL / phút hoặc trẻ sơ sinh (≥7 ngày tuổi và ≤28 ngày tuổi) với độ thanh thải creatinin huyết thanh ≥1 mg/dL trừ khi có lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn.
Bệnh nhân suy gan
Dược động học của remdesivir chưa được đánh giá ở bệnh nhân suy gan. Chưa biết liệu có cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hay không. Do đó chỉ nên sử dụng remdesivir ở bệnh nhân suy gan nếu lợi ích cao hơn nguy cơ tiềm ẩn.
Xét nghiệm chức năng gan nên được thực hiện ở tất cả bệnh nhân trước khi bắt đầu dùng remdesivir và hàng ngày trong thời gian sử dụng remdesivir..
4.3. Chống chỉ định:
Remdesivir được chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Các dữ liệu lâm sàng còn hạn chế với remdesivir. Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng và bất ngờ có thể xảy ra chưa được báo cáo trước đây khi sử dụng remdesivir.
Các phản ứng liên quan đến truyền dịch
Các phản ứng liên quan đến truyền dịch đã được quan sát thấy trong, và / hoặc có liên quan với việc sử dụng của remdesivir. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm hạ huyết áp, buồn nôn, nôn, điện giật và rùng mình. Nếu như các triệu chứng của phản ứng tiêm truyền có ý nghĩa lâm sàng xảy ra, ngay lập tức ngừng sử dụng remdesivir và có xử trí thích hợp. Việc sử dụng remdesivir bị chống chỉ định ở những người đã biết quá mẫn với remdesivir.
Nguy cơ tăng transaminase
Sự gia tăng transaminase đã được báo cáo khi dùng remdesivir, bao gồm cả những người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân COVID19. Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, sử dụng liều 150 mg mỗi ngày trong 14 ngày, alanin aminotransferase (ALT) tăng ở đa số bệnh nhân, một số trường hợp có thể tăng gấp 10 lần giá trị thông thường; không có phản ứng phụ cấp độ 3 nào được quan sát thấy. [Pharmog]. Ở những bệnh nhân mắc COVID-19 dùng remdesivir, một trường hợp có ALT tăng 20 lần giới hạn trên của mức bình thường đã được báo cáo.
Xét nghiệm chức năng gan nên được thực hiện ở tất cả bệnh nhân trước khi bắt đầu dùng remdesivir và hàng ngày trong thời gian sử dụng remdesivir..
Không nên dùng Remdesivir ở những bệnh nhân có ALT ≥ 5 lần giới hạn trên của mức bình thường trước khi sử dụng.
Nên ngừng dùng Remdesivir ở những bệnh nhân có: ALT ≥ 5 lần giới hạn trên của mức bình thường khi điều trị bằng remdesivir. Remdesivir có thể được sử dụng lại khi ALT <5 lần giới hạn trên của mức bình thường HOẶC tăng ALT kèm theo các dấu hiệu hoặc triệu chứng của viêm gan hoặc tăng bilirubin trực tiếp, phosphatase kiềm hoặc INR
Nguy cơ giảm tác động kháng vi-rút khi dùng chung với Chloroquine hoặc Hydroxychloroquine
Khuyến cáo không dùng chung remdesivir và chloroquine phosphate hoặc hydroxychloroquine sulfate dựa trên dữ liệu in vitro chứng minh tác dụng đối kháng của chloroquine đối với nội bào.
Sử dụng cho trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của remdesivir để điều trị COVID-19 chưa được đánh giá ở trẻ em. Hướng dẫn dùng thuốc cho bệnh nhân nhi được bắt nguồn dựa trên dữ liệu dược động học từ người lớn khỏe mạnh và dữ liệu in vitro.
Bệnh nhi phải được xác định độ thanh thải creatinin trước khi dùng thuốc. Bệnh nhi cần được theo dõi chức năng thận và cân nhắc ngừng điều trị trong trường hợp suy giảm chức năng thận.
Lưu ý tá dược có trong DESREM là muối natri sulfobutylether-β-cyclodextrin (SBECD) được đào thải qua thận và tích tụ ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, sử dụng các thuốc này không được khuyến cáo ở người lớn và bệnh nhi (> 28 ngày tuổi) với eGFR < 30 mL / phút hoặc trẻ sơ sinh (≥7 ngày tuổi và ≤28 ngày tuổi) với độ thanh thải creatinin huyết thanh ≥1 mg/dL trừ khi có lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có nghiên cứu cụ thể nào về ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được tiến hành.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B1
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Tóm tắt rủi ro: Không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về việc sử dụng remdesivir ở phụ nữ có thai. Remdesivir chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích lớn hơn vượt trội nguy cơ cho người mẹ và thai nhi. Trong các nghiên cứu về độc tính sinh sản, remdesivir đã chứng minh không có tác dụng phụ trên sự phát triển phôi thai khi sử dụng cho động vật mang thai ở mức phơi nhiễm toàn thân (AUC) của chất chuyển hóa chính của remdesivir (GS-441524) gấp 4 lần (ở chuột và thỏ) mức độ phơi nhiễm ở người với liều khuyến cáo cho người (RHD).
Dữ liệu động vật: Remdesivir được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch cho chuột và thỏ mang thai (lên đến 20 mg / kg / ngày) vào ngày thai lần lượt từ 6 đến 17 và 7 đến 20, và đối với chuột từ ngày thai 6 đến khi cho bú / sau sinh ngày 20. Không có tác dụng phụ đối với sự phát triển của phôi thai (chuột và thỏ) hoặc trước / sau khi sinh (chuột) với liều không độc hại ở động vật có thai. Trong quá trình hình thành các cơ quan, mức độ phơi nhiễm với chất chuyển hóa chính (GS-441524) cao hơn 4 lần (chuột và thỏ) so với mức phơi nhiễm ở người (RHD). Trong một nghiên cứu về sự phát triển trước / sau khi sinh, sự tiếp xúc với chất chuyển hóa chính của remdesivir (GS-441524) tương tự như phơi nhiễm của người (RHD).
Thời kỳ cho con bú:
Tóm tắt rủi ro: Không có thông tin về sự hiện diện của remdesivir trong sữa mẹ, hay ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ, trẻ sơ sinh, hoặc ảnh hưởng đến việc tiết sữa. Trong các nghiên cứu trên động vật, remdesivir và các chất chuyển hóa đã được phát hiện ở chuột con đang bú mẹ được cho dùng remdesivir, có thể do sự hiện diện của remdesivir trong sữa. Remdesivir chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ cho con bú nếu lợi ích lớn hơn vượt trội nguy cơ cho người mẹ và trẻ bú mẹ.
Dữ liệu động vật: Remdesivir và các chất chuyển hóa của nó đã được phát hiện trong huyết tương của chuột con đang bú mẹ, có thể do sự hiện diện của remdesivir và / hoặc các chất chuyển hóa của nó trong sữa, sau khi tiêm tĩnh mạch hàng ngày remdesivir cho chuột mẹ từ ngày mang thai thứ 6 đến ngày cho con bú 20. Phơi nhiễm ở chuột con đang bú mẹ xấp xỉ 1% so với mức độ phơi nhiễm với mẹ vào ngày cho con bú 10.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Ở những đối tượng khỏe mạnh và bệnh nhân nhập viện với nhiễm SARS-CoV-2 đã được xét nghiệm PCR, tăng ALT và AST đã được quan sát thấy với liều nạp remdesivir 200 mg tiêm tĩnh mạch vào Ngày 1, liều 100 mg tiêm tĩnh mạch duy trì một lần mỗi ngày trong tối đa 9 ngày. Cơ chế của việc tăng này chưa được biết.
Bệnh nhân cần được theo dõi lâm sàng và làm các xét nghiệm thích hợp để hỗ trợ phát hiện sớm các biến cố bất lợi. Quyết định tiếp tục hoặc ngừng remdesivir sau khi xuất hiện một tác dụng phụ nên được thực hiện dựa trên đánh giá lợi ích nguy cơ của bệnh nhân.
Kinh nghiệm trên thử nghiệm lâm sàng
Trong một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, nhãn mở (Nghiên cứu GS-US-540-5773) của remdesivir trên 397 đối tượng bị COVID-19 được điều trị bằng remdesivir trong 5 (n = 200) hoặc 10 ngày (n = 197), các tác dụng phụ đã được báo cáo ở 71% và 74% đối tượng tương ứng, các tác dụng phụ nghiêm trọng được báo cáo ở 21% và 35% đối tượng, và các tác dụng ngoại ý cấp độ ≥3 lần lượt được báo cáo ở 31% và 43% đối tượng. 9 (5%) đối tượng trong nhóm 5 ngày và 20 (10%) đối tượng trong nhóm 10 ngày ngừng điều trị do tác dụng phụ. Tỷ lệ tử vong do tất cả các nguyên nhân ở ngày 28 lần lượt là 10% so với 13% ở nhóm điều trị 5 và 10 ngày.
Các phản ứng có hại cho gan
Kinh nghiệm trên thử nghiệm lâm sàng
Kinh nghiệm ở tình nguyện viên khỏe mạnh: tăng transaminase cấp độ 1 và cấp độ 2 được quan sát thấy ở những người tình nguyện khỏe mạnh trong Nghiên cứu GS-US-399-5505 (200 mg tiếp theo là liều 100 mg trong 5–10 ngày) và Nghiên cứu GS-US-399-1954 (150 mg mỗi ngày trong 7 hoặc 14 ngày), tất cả đều bình thường trở lại sau khi ngừng remdesivir.
Kinh nghiệm ở bệnh nhân mắc COVID-19: Các bất thường trong xét nghiệm ở gan cấp độ ≥3 được báo cáo trong Nghiên cứu GS-US-540-5773 về remdesivir ở 397 đối tượng mắc COVID-19 nặng được điều trị bằng remdesivir trong 5 (n = 200) hoặc 10 ngày (n = 197) được trình bày trong Bảng 6.
Bảng 6: Các bất thường trong xét nghiệm chức năng gan — Nghiên cứu GS-US-540-5773.
| n/N (%) | Remdesivir trong 5 ngày | Remdesivir trong 10 ngày | Tổng | |
| ALT | Cấp độ 3 | 8/194 (4) | 11/191 (6) | 19/385 (5) |
| Cấp độ 4 | 4/194 (2) | 5/191 (3) | 9/385 (2) | |
| AST | Cấp độ 3 | 11/194 (6) | 7/190 (4) | 18/384 (5) |
| Cấp độ 4 | 3/194 (2) | 4/190 (2) | 7/384 (2) | |
| Total Bilirubin |
Cấp độ 3 | 1/193 (1) | 3/190 (2) | 4/383 (1) |
| Cấp độ 4 | 0 | 1/190 (1) | 1/383 (<1) | |
Kinh nghiệm ở bệnh nhân mắc bệnh do vi rút Ebola
Trong nghiên cứu PALM, 175 đối tượng mắc bệnh do vi rút Ebola được chọn ngẫu nhiên để sử dụng remdesivir. Không có báo cáo bất lợi nghiêm trọng liên quan tới việc tăng transaminase hoặc các bất thường về chức năng gan được báo cáo.
20 đối tượng sử dụng remdesivir trong một nghiên cứu mù đôi, ngẫu nhiên, sự tồn tại của virus trong tinh dịch của những người sống sót sau Ebola. Kết quả sơ bộ cho thấy không có báo cáo bất lợi nghiêm trọng liên quan tới việc tăng transaminase.
Kinh nghiệm sử dụng thuốc như liệu pháp cuối cùng (Compassionate Use)
Kinh nghiệm ở bệnh nhân mắc COVID-19
Trong chương trình sử dụng như liệu pháp cuối cùng ở những bệnh nhân nặng hoặc nguy kịch với COVID-19, các xét nghiệm chức năng gan bất thường được báo cáo ở 11,7% (19/163) bệnh nhân. Thời gian bắt đầu từ liều đầu tiên dao động từ 1-16 ngày. 4 trong số những bệnh nhân này đã ngừng điều trị bằng remdesivir với lượng transaminase tăng cao xảy ra vào ngày thứ 5 điều trị remdesivir.
Bảy trường hợp nghiêm trọng liên quan đến gan trong xét nghiệm đã được xác định. Đã có 1 trường hợp nghiêm trọng (SAE): tăng bilirubin máu ở bệnh nhân nặng bị sốc nhiễm trùng và suy đa cơ quan. Không có trường hợp nào khác được báo cáo các tác dụng phụ liên quan tới tăng bilirubin máu hoặc các triệu chứng của bệnh viêm gan.
KIẾN NGHỊ THEO DÕI BỆNH NHÂN
Với kinh nghiệm hạn chế về remdesivir ở liều lượng và thời gian khuyến cáo, bệnh nhân nên theo dõi lâm sàng và xét nghiệm thích hợp để hỗ trợ phát hiện sớm bất kỳ tác dụng phụ tiềm ẩn nào trong dùng remdesivir. Các xét nghiệm sau đây nên được thực hiện hàng ngày trong khi dùng remdesivir: huyết học, sinh hóa, ALT, AST, bilirubin và phosphatase kiềm; xét nghiệm chức năng thận (creatinine và độ thanh thải creatinin).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Các thử nghiệm tương tác thuốc-thuốc của remdesivir và các thuốc dùng đồng thời khác không được tiến hành ở người. In vitro, remdesivir là chất nền cho các enzym chuyển hóa thuốc CYP2C8, CYP2D6 và CYP3A4, và là chất nền cho các Polypeptit vận chuyển Anion hữu cơ 1B1 (OAPT1B1) và chất vận chuyển P-glycoprotein (Pgp). In vitro, remdesivir là chất ức chế CYP3A4, OATP1B1, OATP1B3, BSEP, MRP4 và NTCP. Mức độ liên quan lâm sàng của những đánh giá In vitro này chưa được thiết lập.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có kinh nghiệm về quá liều cấp tính với remdesivir trên người. Điều trị quá liều với remdesivir nên bao gồm các biện pháp hỗ trợ chung bao gồm theo dõi các dấu hiệu quan trọng và theo dõi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Không có thuốc giải độc cụ thể cho quá liều với remdesivir.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Cơ chế hoạt động
Remdesivir là tiền chất nucleotide adenosine được phân bố vào các tế bào nơi nó được chuyển hóa để tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính nucleoside triphosphate. Chuyển hóa remdesivir thành remdesivir triphosphat đã được chứng minh trong nhiều loại tế bào. [Pharmog]. Remdesivir triphosphate hoạt động như một chất tương tự adenosine triphosphate (ATP) và cạnh tranh với chất nền ATP tự nhiên để kết hợp vào chuỗi RNA bởi enzyme RNA polymerase phụ thuộc RNA (của SARS-CoV-2), dẫn đến kết thúc chuỗi chậm trong quá trình sao chép RNA của virus. Remdesivir triphosphate là chất ức chế yếu DNA và RNA- polymerase của động vật có vú với khả năng gây độc ty thể thấp.
Khả năng kháng vi rút
Remdesivir thể hiện hoạt tính kháng vi rút trong tế bào nuôi cấy, có hiệu quả kháng lại một chủng SARS-CoV-2 phân lập được từ tế bào biểu mô đường hô hấp của người (HAE) với nồng độ hiệu quả 50% (EC50) là 9,9 nM sau 48 giờ điều trị. Giá trị EC50 của remdesivir kháng SARS-CoV-2 trong tế bào Vero là 137 nM ở 24 giờ và 750 nM ở 48 giờ sau điều trị .
Đề kháng:
Không có dữ liệu lâm sàng nào về sự đề kháng của SARS-CoV-2 đối với remdesivir. Cho đến nay vẫn chưa đánh giá được liệu tế bào nuôi cấy của SARS-CoV-2 có đề kháng với remdesivir hay không.
Cơ chế tác dụng:
Remdesivir là một loại thuốc kháng virus đang được nghiên cứu để điều trị COVID-19. Thuốc ức chế RNA polymerase của virus (can thiệp vào quá trình tổng hợp vật liệu di truyền của virus, ngăn chặn virus nhân lên).
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Dược động học của remdesivir đã được đánh giá ở người lớn trong một số thử nghiệm Giai đoạn 1.
Dược động học của remdesivir và các chất chuyển hóa chưa được đánh giá ở bệnh nhân COVID-19.
Sau khi sử dụng liều duy nhất, tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch remdesivir trong 2 giờ với các liều khác nhau 3 đến 225 mg, remdesivir thể hiện sự tuyến tính dược động học.
Sau khi tiêm tĩnh mạch remdesivir liều duy nhất, trong 2 giờ với liều 75 và 150 mg, hai dạng bào chế bột đông khô và dạng dung dịch. Kết quả so sánh thông số dược động học (AUC inf , AUC last và C max ) của 2 dạng bào chế tương tự như nhau.
Chế phẩm đông khô Remdesivir 75 mg (tiêm truyền trong 30 phút) cho thấy sự phơi nhiễm của chất chuyển hóa có hoạt tính GS-443902 ở tế bào đơn nhân trong máu ngoại vi (PBMC) tương tự như chế phẩm đông khô remdesivir 150 mg (sử dụng tiêm truyền trong 2 giờ).
Sau một liều tiêm tĩnh mạch 150 mg duy nhất [14C] – remdesivir, trung bình tổng lượng thuốc được tái hấp thu một liều lớn hơn 92%, trong đó khoảng 74% được tái hấp thu trong nước tiểu và và 18% trong phân.
Phần lớn remdesivir được tái hấp thu qua nước tiểu là chất chuyển hóa GS-441524 (49%), 10% dưới dạng remdesivir.
Quần thể đặc biệt
Giới tính, chủng tộc và tuổi tác
Sự khác biệt về dược động học dựa trên giới tính, chủng tộc và tuổi tác chưa được đánh giá.
Bệnh nhân nhi
Dược động học của remdesivir ở bệnh nhi chưa được đánh giá.
Suy thận
Lưu ý tá dược có trong DESREM là muối natri sulfobutylether-β-cyclodextrin (SBECD) được đào thải qua thận và tích tụ ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, sử dụng các thuốc này không được khuyến cáo ở người lớn và bệnh nhi (> 28 ngày tuổi) với eGFR < 30 mL / phút hoặc trẻ sơ sinh (≥7 ngày tuổi và ≤28 ngày tuổi) với độ thanh thải creatinin huyết thanh ≥1 mg/dL trừ khi có lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Các thành phần không hoạt động là muối natri sulfobutylether-β-cyclodextrin (SBECD), Nước để tiêm, USP, và có thể bao gồm axit clohydric và / hoặc natri hydroxit để điều chỉnh pH. Remdesivir để tiêm, 100 mg, chứa 3 g SBECD
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản thuốc dưới 30 ° C (dưới 86 ° F) cho đến khi có nhu cầu sử dụng. Không sử dụng sau ngày hết hạn.
Sau hoàn nguyên dung dịch có thể được bảo quản trong 4 giờ ở 20 – 25 oC hoặc trong vòng 24 giờ ở tủ lạnh ( 2 – 8 oC).
Không sử dụng lại hoặc tiết kiệm bột đông khô remdesivir chưa sử dụng, để tiêm truyền cho các lần sử dụng sau. Sản phẩm này không chứa chất bảo quản.
6.4. Thông tin khác :
Remdesivir là một chất ức chế axit nucleoside ribonucleic (RNA) polymerase.
Tên hóa học của remdesivir là 2-ethylbutyl N – {( S ) – [2- C – (4aminopyrrolo [2,1-f] [1,2,4] triazin-7-yl) -2,5-anhydro-d-altrononitril-6- O yl] phenoxyphosphoryl} -L-alaninat. Nó có công thức phân tử là C 27 H 35 N 6 O 8 P và khối lượng phân tử 602,6 g / mol.
ĐỘC TÍNH TIỀN LÂM SÀNG,
Đang cập nhật.
DƯỢC LIỆU ĐỘNG VẬT VÀ DỮ LIỆU HIỆU QUẢ
Đang cập nhật.
KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG
Remdesivir là một loại thuốc kháng vi-rút chưa được phê duyệt với dữ liệu có sẵn từ hai thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên và sử dụng như liệu pháp cuối cùng ở bệnh nhân COVID-19, và từ các thử nghiệm lâm sàng ở những người tình nguyện khỏe mạnh và đối tượng mắc vi rút Ebola.
Nghiên cứu lâm sàng ở các đối tượng với COVID-19
Nghiên cứu NIAID ACTT-1
Nghiên cứu GS-US-540-5773
Nghiên cứu lâm sàng ở người lớn khỏe mạnh
Nghiên cứu lâm sàng ở các đối tượng mắc bệnh do vi rút Ebola
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM