1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Quinidine
Phân loại: Thuốc chống loạn nhịp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C01BA01.
Brand name:
Generic : Quinidine sulfate
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 200 mg; 300 mg quinidin sulfat.
Dung dịch tiêm Quinidine Gluconate 800 mg/10ml; 500mg/10ml
Thuốc tham khảo:
| QUINIDINE SULFATE TABLET USP | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Quinidine | …………………………. | 200 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Loạn nhịp trên thất và loạn nhịp thất; duy trì nhịp xoang sau khi đánh sốc điện tim trong rung nhĩ.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Trong 2 – 3 ngày đầu điều trị phải làm điện tâm đồ hàng ngày (QT, QRS hoặc PR kéo dài) và sau đó cách 3 – 6 tháng kiểm tra điện tâm đồ một lần khi điều trị ngoại trú. Cần điều chỉnh liều khi thay đổi dạng thuốc. Muối sulfat chứa 83% quinidin, dạng gluconat chứa 62%. Nồng độ điều trị và gây độc của thuốc trong huyết tương gần bằng nhau. Nồng độ điều trị: 2 – 6 mg/lít (6 – 18 micromol/lít). Độc tính: > 6 mg/lít.
Liều dùng:
Liều test đầu tiên 200 mg để phát hiện mẫn cảm với quinidin. Loạn nhịp, uống, người lớn 200 – 400 mg cách nhau 6 – 8 giờ mỗi ngày; tăng lên nếu cần trong nhịp nhanh trên thất tới 600 mg, cách nhau 2 – 4 giờ/1 lần (tối đa 3 – 4 g mỗi ngày); phải theo dõi điện tâm đồ.
Người cao tuổi (> 60 tuổi): liều ban đầu thấp hơn và điều chỉnh liều duy trì dựa trên đáp ứng lâm sàng, tác dụng phụ và nồng độ huyết tương. Suy gan, suy thận, suy tim, liều thấp ban đầu và điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng.
Trẻ em (dùng muối sulfat): uống, 3 – 5 mg/kg/lần, uống 3 lần cách nhau 3 giờ, sau đó 15 – 60 mg/kg/24 giờ, chia làm 3 – 5 lần.
4.3. Chống chỉ định:
Blốc tim hoàn toàn.
4.4 Thận trọng:
Blốc tim một phần hoặc suy tim mất bù; bệnh nhược cơ; nhiễm khuẩn cấp hoặc sốt (triệu chứng có thể che lấp phản ứng mẫn cảm với quinidin).
Bệnh thận, bệnh gan, bệnh về máu nhất định (thiếu hụt G6PD), hen suyễn, nhiễm trùng có sốt.
Quinidine có thể gây ra một bệnh ảnh hưởng tới nhịp tim (QT kéo dài). QT kéo dài thường xuyên có thể làm nhanh nhịp tim và các triệu chứng khác (như chóng mặt nặng, ngất xỉu), thậm chí gây tử vong.
Nồng độ kali hoặc magiê trong máu thấp cũng có thể làm tăng nguy cơ QT kéo dài. Thuốc có thể gây chóng mặt.
Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi chắc chắn có thể thực hiện các hoạt động này một cách an toàn.
Hạn chế rượu.
Trước khi phẫu thuật.
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân blốc tim một phần hoặc suy tim mất bù; bệnh nhược cơ; nhiễm khuẩn cấp hoặc sốt (triệu chứng có thể che lấp phản ứng mẫn cảm với quinidine).
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ. Không nên sử dụng cho phụ nữ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Phản ứng mẫn cảm, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, phát ban, sốc phản vệ, xuất huyết dưới da, ngứa, mày đay, sốt, giảm tiểu cầu, tuyệt bạch cầu sau khi điều trị kéo dài, tâm thần, phù mạch, độc cho gan, khó thở, ức chế cơ tim, suy tim, loạn nhịp thất và giảm huyết áp; nhiễm độc quinidin (ù tai, giảm thính giác, chóng mặt, nhức đầu, rối loạn thị lực, đau bụng, lú lẫn, hội chứng giống luput ban đỏ).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Một số thuốc có thể tương tác với quinidine bao gồm: arbutamine, cisapride, fingolimod, thuốc propafenone.
Các thuốc có thể ảnh hưởng đến quá trình thải trừ quinidine khỏi cơ thể, ảnh hưởng đến tác dụng của quinidine như mifepristone, một số thuốc kháng nấm nhóm azole (bao gồm fluconazole, itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole), thuốc ức chế protease nhất định (chẳng hạn như nelfinavir, ritonavir, tipranavir).
Các thuốc có thể làm chậm quá trình thải trừ quinidine khỏi cơ thể bao gồm Aliskiren, digoxin, mefloquine, thuốc chống trầm cảm ba vòng (như desipramine, imipramin).
Các thuốc nếu dùng đồng thời với quinidine thể ảnh hưởng đến nhịp tim (QT kéo dài) bao gồm artemether / lumefantrine, ranolazine, toremifene, thuốc chống loạn nhịp (như amiodarone, disopyramide, dofetilide, dronedaron, ibutilide, procainamide, sotalol), thuốc chống loạn thần (như pimozide, thioridazine, ziprasidone), kháng sinh quinolon nhất định (grepafloxacin, sparfloxacin).
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng (xem Tác dụng không mong muốn).
Xử trí: Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Rửa dạ dày, uống than hoạt. Tổn thương võng mạc: Thuốc giãn mạch và phong bế hạch sao. Nhiễm độc tim nặng: Isoprenalin, dopamin hoặc prenalterol.
Co giật: Diazepam.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Thuốc Quinidine là một loại thuốc chống rối loạn nhịp tim thuộc nhóm 1a. Nó hoạt động bằng cách làm chậm các xung điện làm cho cơ tim co bop và bơm máu. Với bệnh rối loạn nhịp tim, các cơn co thắt cơ tim sẽ không đều, nó làm chậm các xung điện để điều chỉnh nhịp tim và ngăn chặn chứng loạn nhịp tim
Cơ chế tác dụng:
Thuộc Nhóm I: Có tác dụng ổn định màng tế bào nghĩa là ức chế dòng Natri nhanh qua màng tế bào vào lúc khử cực. Trong nhóm nầy chia làm 3 phân nhóm:
Nhóm Ia: có tác dụng gây tê màng, làm kéo dài thời kỳ trơ hiệu quả và điện thế động. Thuốc có tác dụng ức chế co bóp tim.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Thuốc hấp thu qua tiêu hóa, gắn protein huyết tương cao và có thể qua nhau thai và sữa.
Thuốc thải trừ qua nước tiểu.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam