Thuốc Proxymetacaine (Proparacaine) là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Proxymetacaine (Proparacaine) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Proxymetacaine (Proparacaine)
Phân loại: Thuốc gây tê. Thuốc nhỏ mắt
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S01HA04.
Brand name:.
Generic : Proxymetacaine, Proparacaine, Alcaine
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch nhỏ mắt 0,5%.
Thuốc tham khảo:
| PROPARACAINE OPHTHALMIC SOLUTION 0,5%. | ||
| Mỗi ml dung dịch nhỏ mắt có chứa: | ||
| Proparacaine | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Dùng để gây tê bề mặt trong các thủ thuật ở mắt như: Đo áp lực nội nhãn băng nhãn áp kế, lấy bỏ dị vật và khâu vết thương, nạo giác mạc hoặc kết mạc, kiểm tra góc tiền phòng, và các trường hợp cần thiết phải chỉ định gây tê bề mặt.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng để nhỏ mắt.
Liều dùng:
Gây tê như trong phẫu thuật đục thủy tinh thể:
Nhỏ 1 giọt vào mắt mỗi 5-10 phút cho 5-7 liều.
Cắt chỉ :
Nhỏ 1 hoặc 2 giọt vào mắt 2 hoặc 3 phút trước khi loại bỏ các chỉ khâu.
Gây tê làm thủ thuật loại bỏ u, mống mắt:
Nhỏ 1 hoặc 2 giọt vào mắt trước khi thực hiện.
Đo nhãn áp :
Nhỏ 1 hoặc 2 giọt vào mắt ngay lập tức trước khi đo.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Thuốc chỉ dùng nhỏ mắt và không được tiêm hoặc uống.
Sử dụng thuốc gây tê nhỏ mắt kéo dài có thể làm giảm thời gian duy trì tác dụng.
Sử dụng kéo dài có thể gây độc cho biểu mô giác mạc và có thể biểu lộ thành tổn thương giác mạc sau đó có thể dần tới hỏng giác mạc hoàn toàn.
Proparacain có thể gây viêm da dị ứng do tiếp xúc. Cân tránh để dung dịch nhỏ mắt tiếp xúc với da.
Thận trọng khi gây tê tại chỗ cho bệnh nhân động kinh, bệnh nhân bị bệnh tim hoặc cường giáp hoặc bệnh nhân có bệnh đường hô hấp. Những bệnh nhân bị nhược cơ đặc biệt nhạy cảm với tác dụng gây tê. Những bệnh nhân có nồng độ acetylcholinesterase trong huyết tương thấp và những bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc ức chế cholinesterase sẽ tăng nguy cơ bị tác dụng không mong muốn toàn thân khi dùng thuốc gây tê tại chỗ loại ester. Khuyên bệnh nhân tránh chạm vào mắt hoặc dụi mắt cho tới khi thuốc gây tê hết tác dụng.
Nếu các triệu chứng kích ứng mắt không thuyên giảm hoặc nặng thêm thì ngưng dùng thuốc.
Không nhỏ thuốc khi đang đeo kính áp tròng mềm.
Sử dụng trong vòng một tháng sau khi đã mở lọ thuốc.
Không để đầu lọ thuốc chạm vào bất cứ vật gì.
Vặn chặt nút lọ thuốc sau khi dùng và để ở nơi mát.
Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
Tránh làm nhiễm bẩn thuốc trong khi sử dụng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Sự giãn đồng tử hiếm khi được quan sát thấy với proparacaine hydrochloride.
Thuốc dường như an toàn để sử dụng ở những bệnh nhân nhạy cảm với thuốc gây tê khác, nhưng thỉnh thoảng xảy ra nhạy cảm tại chỗ hoặc toàn thân.
Nhỏ thuốc proparacaine vào mắt với nồng độ và liều lượng khuyến cáo thường tạo ra ít hoặc gây kích ứng ban đầu như châm chích, nóng rát, đỏ kết mạc , chảy nước mắt hoặc tăng nháy mắt. Tuy nhiên, một số kích thích cục bộ có thể xảy ra vài giờ sau khi nhỏ thuốc.
Hiếm khi xảy ra viêm giác mạc biểu mô cấp tính, dữ dội và lan tỏa; bong tróc biểu mô, viêm mống mắt với viêm màng bồ đào. ….
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Trong trường hợp sử dụng quá liều hoặc nuốt nhầm thuốc, các triệu chứng toàn thân có thể biểu hiện như kích thích hệ thần kinh trung ương và có thể bao gồm lo âu, run và co giật; sau suy nhược hệ thần kinh trung ương có thể dẫn đến mất nhận thức và ngừng hô hấp. Nên điều trị các tác dụng toàn thân bằng điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ.
Quá liều dung dịch nhỏ mắt Proparacain 0.5% có thể được loại trừ bằng cách rửa mắt với nước ấm.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược trị liệu: thuốc gây tê tại chỗ.
Mã ATC: S01H A 04
Proparacain hydroclorid (proxymethacain hydroclorid) là một chất gây tê bề mặt mạnh, loại ester. Các thuốc gây tê bề mặt chẹn màng tế bao thần kinh và ngăn chặn sự dẫn truyền qua dây thần kinh, nhờ vậy có tác dụng gây tê tại chỗ.
Proparacain dễ dàng thấm qua bề mặt niêm mạc và hữu hiệu trong gây tê tại chỗ.
Proparacain được sử dụng chủ yếu trong nhãn khoa và rất ít khi gây kích ứng hoặc giãn đồng tử.
Cơ chế tác dụng:
Proxymetacaine được cho là hoạt động như một chất đối kháng trên các kênh natri điện áp để ảnh hưởng đến tính thấm của màng tế bào thần kinh; làm thế nào điều này ức chế cảm giác đau và cơ chế hoạt động chính xác của proxymetacaine hiện tại vẫn chưa được biết rõ.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Khởi phát: trong 20 giây.
Thời gian tác dụng : Khoảng 10-20 phút.
Hấp thu: có thể hấp thụ vào cả tuần hoàn.
Chuyển hóa: Trải qua quá trình thủy phân bởi các este trong huyết tương; và cũng chịu sự chuyển hóa của gan.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
MIMS Việt Nam
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM