Công thức hóa học Propantheline

Propantheline

Thông tin chung của thuốc Propantheline

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Propantheline (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Propantheline

Phân loại: Thuốc chống co thắt cơ trơn.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A03AB05.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic:

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 15 mg.

Thuốc tham khảo:

PROPANTHELINE BROMIDE TABLET
Mỗi viên nén có chứa:
Propantheline …………………………. 15 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Propantheline 15mg

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Propantheline được chỉ định ở người lớn cho các bệnh sau:

Điều trị hỗ trợ các bệnh đường ruột đặc trưng bởi co thắt cơ trơn

Tăng tiết mồ hôi

Đái không tự chủ

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống. Thức ăn có thể làm giảm khả dụng sinh học của Propantheline, nên uống ít nhất một giờ trước bữa ăn.

Liều dùng:

Người lớn

Liều khởi đầu được đề nghị là một viên trước mỗi bữa ăn và hai viên khi đi ngủ. Sau đó, nên điều chỉnh liều theo đáp ứng và dung nạp theo từng bệnh nhân. Liều tới 120mg có thể được sử dụng ở một số bệnh nhân.

Người cao tuổi

Bệnh nhân cao tuổi có thể dễ bị tác dụng phụ của thuốc kháng cholin hơn; tăng nhãn áp và bí tiểu có thể xảy ra. Cần chú ý các tương tác thuốc sử dụng đồng thời (xem chống chỉ định, cảnh báo, v.v.).

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Propantheline chống chỉ định ở những bệnh nhân mắc các bệnh tắc nghẽn ở đường tiêu hóa hoặc đường tiết niệu, hẹp van động mạch chủ, viêm đại tràng co thắt, viêm đại tràng co thắt, viêm đại tràng cấp tính, phì đại tuyến tiền liệt.

Propantheline không nên được dùng cho bệnh nhân mắc bệnh tăng nhãn áp góc đóng vì nó có thể làm tăng áp lực nội nhãn.

4.4 Thận trọng:

Ở một số bệnh nhân, đặc biệt là những người đã phẫu thuật hồi tràng hoặc đại tràng, tiêu chảy có thể là một triệu chứng của tắc nghẽn đường ruột. Điều trị Propantheline nên tránh ở những bệnh nhân này.

Bệnh nhân bị bệnh tim nặng trong đó việc tăng nhịp tim có thể là tác dụng không mong muốn, do đó bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ nếu dùng Propantheline.

Bệnh nhân bị viêm loét đại tràng nên được điều trị thận trọng, vì Propantheline có thể ức chế nhu động ruột, do đó làm nặng thêm bệnh.

Propantheline nên được sử dụng thận trọng ở người già và tất cả bệnh nhân mắc bệnh thần kinh, bệnh gan hoặc thận, cường giáp, bệnh tim mạch vành, suy tim sung huyết, rối loạn nhịp tim hoặc tăng huyết áp.

Propantheline có thể gây sốt và say nắng ở bệnh nhân ở nhiệt độ môi trường cao do giảm tiết mồ hôi.

Propantheline nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân mắc hội chứng Down.

Propantheline cũng nên được sử dụng thận trọng trong bệnh trào ngược dạ dày, nhồi máu cơ tim cấp, suy tim.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng phụ của Thuốc kháng muscarinic bao gồm khô miệng, khó nuốt và khát nước, giãn đồng tử và nhạy cảm với ánh sáng, tăng áp lực trong mắt, đỏ bừng, khô da, giảm tiết mồ hôi, say nắng, đánh trống ngực và rối loạn nhịp tim, bí tiểu, táo bón, giảm bài tiết phế quản, thỉnh thoảng buồn nôn và nôn, và chóng mặt.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc kháng muscarinic có thể làm thay đổi sự hấp thu của các loại thuốc khác khi dùng đồng thời.

Thuốc giảm đau: tăng nguy cơ tác dụng phụ của kháng cholinergic khi dùng Thuốc kháng muscarinic với nefopam.

Chống loạn nhịp tim: tăng nguy cơ tác dụng phụ của thuốc kháng cholinergic với disopyramide.

Thuốc chống trầm cảm: tăng nguy cơ tác dụng phụ của thuốc kháng cholinergic khi dùng Thuốc kháng muscarinic với MAOIs hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng.

Thuốc chống nấm: Thuốc kháng muscarinic làm giảm hấp thu ketoconazole.

Thuốc kháng histamine: tăng nguy cơ tác dụng phụ của thuốc kháng cholinergic khi dùng Thuốc kháng muscarinic với thuốc kháng histamine.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Propantheline bromide là một thuốc kháng muscarinic với tác dụng chống nôn và chống co thắt.

Cơ chế tác dụng:

Tác động đạt được thông qua cơ chế kép: (1) tác dụng kháng cholinergic (antimuscarinic) tại các vị trí thụ thể acetylcholine và (2) tác động trực tiếp lên cơ trơn (cơ xương).

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thời gian kéo dài: Khoảng 6 giờ.

Hấp thu : Hấp thu không hoàn toàn.

Chuyển hóa: Chuyển hóa mở rộng ở ruột non.

Thải trừ: Chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa và <10% bài tiết dưới dạng thuốc không đổi.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

MIMS Việt Nam

EMC.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM