Thuốc Progestogel là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Progestogel (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Progesterone
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ nội tiết – Progestogens(Progestin)
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G03DA04.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Progestogel
Hãng sản xuất : Besins Manufacturing Belgium – Belgium.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Gel bôi ngoài da 1%. Hộp 1 ống 80g và thước đo chia liều.
Thuốc tham khảo:
| PROGESTOGEL 1% | ||
| Mỗi gram gel có chứa: | ||
| Progesterone | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị các bệnh vú lành tính: đau vú đơn thuần hoặc kết hợp với bệnh vú lành tính.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Bôi ngoài da.
Liều dùng:
Bôi 1 – 2 thước đo liều, mỗi thước chứa khoảng 2.5g gel, trên mỗi vú đã được rửa sạch trước đó. Xoa nhẹ cho đến khi thuốc thấm hết qua da.
Bóp ống thuốc theo rãnh trên thước đo liều để tạo 1 đơn vị liều.
Điều trị cần phải liên tục mỗi ngày trong tháng kể cả thời kỳ hành kinh.
Thời gian điều trị trung bình là 3 – 6 tháng. Liều tối đa mỗi ngày là 5g.
Không sử dụng thuốc này để điều trị cho trẻ em.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với progesterone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc..
4.4 Thận trọng:
Nên vệ sinh sạch sẽ vùng ngực và tay khi bôi thuốc.
Nếu chu kỳ kinh nguyệt không đều, có thể kết hợp thuốc này với progesterone hoặc progestatif uống.
Chỉ bôi ngoài da, không được uống.
Điều trị này không phải là một thuốc ngừa thai.
Không loại trừ nguy cơ bị phản ứng phụ không mong muốn khi bôi trên da mặc dù chưa có nghiên cứu hoặc quan sát thấy rõ ràng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai. Tuy nhiên, về mặt lâm sàng, chưa có mô tả về độc tính của progesterone đối với bào thai.
Thời kỳ cho con bú:
Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ cho con bú. Progesterone có thể bài tiết một phần qua sữa mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Đã ghi nhận một vài trường hợp bị quá mẫn hoặc kích ứng da không đặc thù.
Trong 1 số trường hợp, chu kỳ kinh nguyệt có thể sớm hơn 1 – 2 ngày nhưng không ảnh hưởng tới lượng kinh. Sự chế tiết giống hoàng thể nhẹ đã được ghi nhận, tuy nhiên tác dụng này không giống như khi dùng mọt liều tương đương theo cách thông thường.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào xảy ra khi đang dùng progesteron, phải báo ngay cho bác sĩ.
Phải ngừng thuốc ngay lập tức khi nghi ngờ hoặc có bất kỳ rối loạn nào về nhồi máu cơ tim, rối loạn mạch não, tình trạng nghẽn mạch huyết khối (như nghẽn mạch huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi), viêm tĩnh mạch huyết khối hoặc huyết khối võng mạc.
Phải ngừng progesteron và tiến hành ngay các phương pháp chấn đoán và điều trị thích hợp nếu có bất thường về thị giác hoặc đau nửa đầu.
Cần ngừng progesteron nếu trầm cảm tái phát ở mức độ nặng.
Nếu có chảy máu âm đạo bất thường khi đang điều trị bằng progesteron, phải thăm khám đầy đủ để tìm nguyên nhân.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không có tương tác thuốc cho đến nay.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không ghi nhận trường hợp nào. Sự quá liều progesterone rất khó xảy ra với đường dùng nay.
Đã có ghi nhận rằng chu kỳ kinh nguyệt có thể xuất hiện sớm 1 đến 2 ngày. Trong trường hợp này, có thể điều trị từ ngày thứ 10 đến ngày thứ 25 của chu kỳ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Khi bôi lên vú, progesterone – một hormon tự nhiên được sinh ra bởi cơ thể con người – có tác dụng: chống lại sự tăng tính thấm mao mạch gây ra bởi oestrogen; góp phần vào sự tăng trưởng và sự biệt hoá của các ống dẫn sữa và các tuyến nang; ngăn chặn sự gián phân nhanh chóng của các tế bào biểu mô gây ra bởi oestrogen.
Vì vậy, Progestogel có thể điều trị bệnh vú lành tính do thiếu progesterone cục bộ tuyệt đối hay tương đối.
Cơ chế tác dụng:
Progesteron là một hormon steroid tự nhiên được tiết ra chủ yếu từ hoàng thể ở nửa sau chu kỳ kinh nguyệt. Đó là chất mẫu ban đầu của nhóm progestin (còn gọi là nhóm progestogen, progestagen, gestagen, gestogen) gồm một số hormon tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học có chung một số tác dụng dược lý của progesteron. Progesteron được hình thành từ các tiền chất steroid trong buồng trứng, tinh hoàn, vỏ thượng thận và nhau thai. Hormon tạo hoàng thể (LH) kích thích tổng hợp và bài tiết progesteron từ hoàng thể. Progesteron giúp cho trứng làm tổ và rất cần thiết để duy trì thai sản. Hormon được tiết ra với nồng độ cao ở giai đoạn sau của thai kỳ. Ớ phụ nữ, cùng với lượng estrogen nội sinh được tiết ra đầy đủ, progesteron sẽ làm nội mạc tử cung tăng sinh để chuyển sang giai đoạn chế tiết (giai đoạn hoàng thể). Progesteron giảm tiết đột ngột vào cuối chu kỳ kinh nguyệt là nguyên nhân chủ yếu khởi đầu kinh nguyệt.
Các hormon steroid tự nhiên làm thay đổi sự bài tiết trong nội mạc tử cung, kích thích tuyến vú phát triển, gây giãn cơ trơn tử cung, ngăn cản nang trứng trưởng thành và rụng trứng và duy trì quá trình thai nghén. Khi dùng trong chương trình kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (ART) ở pha hoàng thể, progesteron hỗ trợ cho việc cấy phôi.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Khoảng 10% lượng bôi được hấp thu qua da làm tăng đáng kể nồng độ progesteron trong mô vú mà không đủ vào máu để gây tác dụng toàn thân, đặc biệt trong tử cung. Hơn nữa, progesterone dùng tại chỗ làm tăng đáng kể tác động của 17-beta- hydroxysteroid dehydrogenase tại vú, trong thực tế, enzyme này làm thoái biến oestradiol và oestron ở vùng này và do đó góp phần làm giảm tác động của oestrogen trong các mô mục tiêu.
Tác dụng sinh nhiệt hầu như không tồn tại do các đường chuyển hoá khác nhau của progesterone; bằng đường qua da, progesterone được chuyển hóa thành các dẫn xuất bị khử ở vị trí alpha, ngược lại bằng đường dùng thông thường, progesterone sẽ được chuyển hóa thành các dẫn xuất sinh nhiệt bị khử ở vị trí beta.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Octyldodecanol, carbomer 980, dầu thầu dầu polyoxyethylene hydro hóa, trolamine, cồn, nước tinh khiết vừa đủ 80g.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Để xa tầm tay trẻ em.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°C.
Thuốc dùng trong vòng 4 tuần sau khi mở nắp.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Progestogel 1% do Besins Manufacturing Belgium sản xuất (2011).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM