Phloroglucinol – Cbispasmo

Thuốc Cbispasmo là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Cbispasmo (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Phloroglucinol

Phân loại: Thuốc chống co thắt cơ trơn.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A03AX12.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Cbispasmo

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 80 mg.

Thuốc tham khảo:

CBISPASMO TAB.
Mỗi viên nén có chứa:
Phloroglucinol………………………….80 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị triệu chứng đau liên quan đến rối loạn chức năng của hệ tiêu hóa và đường mật.

Điều trị các cơn đau cấp tính do co thắt ảnh hưởng đến đường tiết niệu: Đau bụng thận.

Điều trị triệu chứng đau do co thắt trong phụ khoa.

Điều trị hỗ trợ cơn co thắt trong suốt thai kỳ kết hợp với nghỉ dưỡng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc dùng đường uống, uống thuốc với 1 ly nước.

Liều dùng:

Người lớn: Uống 2 viên lúc đau. Uống tiếp 2 viên nếu cần có thể lặp lại nếu còn co thắt nhiều. Tối đa 3 lần/ngày.

Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 viên, 2 lần/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với phloroglucinol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Không nên phối hợp phloroglucinol với các thuốc giảm đau mạnh như morphin và các chất dẫn xuất do các thuốc này có tác dụng gây co thắt.

Thuốc này chứa lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này..

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Các nghiên cứu trên động vật không chứng minh được bất kỳ tác dụng gây quái thai nào của phloroglucinol. Cho đến nay, việc sử dụng phloroglucinol tương đối rộng rãi trong thực hành lâm sàng cho thấy không có bất kỳ nguy cơ gây quái thai. Tuy nhiên, cần thiết phải có các nghiên cứu dịch tễ học để xác định không có rủi ro khi dùng phloroglucinol.

Do đó, chỉ nên sử dụng phloroglucinol trong thời gian mang thai khi thực sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Vì không có đủ dữ liệu an toàn, phụ nữ đang cho con bú không nên dùng thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Phản ứng dị ứng trên da và dưới da: Phát ban, nổi mày đay (hiếm), ngoại lệ có phù mạch, tụt huyết áp, sốc phản vệ.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có thông tin về tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Trong trường hợp quá liều cần liên hệ với các bác sỹ ngay để tiến hành xử lý.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Thuốc chống co thắt hướng cơ.

Phloroglucinol làm giảm co thắt sợi cơ trơn và làm dịu cơn đau.

Cơ chế tác dụng:

Phloroglucinol cũng được sử dụng như một phương pháp điều trị sỏi mật , đau do co thắt và các rối loạn tiêu hóa khác. Thuốc có tác dụng chống co thắt không đặc hiệu trên phế quản, ruột, niệu quản và túi mật, và được sử dụng để điều trị các rối loạn của các cơ quan này.

Cơ chế chưa được biết rõ, có thể do thuốc ức chế ngăn chặn kênh calcium ở cơ trơn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin về dược động học.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Lactose; Microcrystalline cellulose, Sodium starch glycolate, Ligh anhydrous silicic acid, Magnesium Stearate, Hydroxypropylmethylcellulose 2910, Polyethylene glycol 6000, Polyethylene glycol 400, Talc, Titanium oxide, Màu đỏ số 3.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Cbispasmo do Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm sản xuất (2018).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM