Perindopril – Tovecor

Thuốc Tovecor là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tovecor (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Perindopril

Phân loại: Thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin. Thuốc điều trị tăng huyết áp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09AA04.

Biệt dược gốc: Coversyl

Biệt dược: Tovecor

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 5 mg Perindopril arginine

Thuốc tham khảo:

TOVECOR 5
Mỗi viên nén có chứa:
Perindopril arginine …………………………. 5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Tăng huyết áp.

Suy tim sung huyết.

Bệnh mạch vành ở trạng thái ổn định, giảm nguy cơ các biến cố tim mạch trên bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và (hoặc) có sự tái tạo mạch (bao gồm phẫu thuật tạo hình mạch, đặt stent động mạch vành hoặc phẫu thuật bypass).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tovecor 5mg dùng đường uống. Uống một lần mỗi ngày vào buổi sáng trước khi ăn.

Liều dùng:

Trong điều trị tăng huyết áp:

Liều khởi đầu: 1 viên, mỗi ngày một lần.

Thuốc có thể gây hạ huyết áp mạnh đột ngột ở một số bệnh nhân khi bắt đầu điều trị, do ở liều đầu tiên nên uống trước khi ngủ.

Nếu bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, Tovecor 5 có thể được đưa ra liều 1/2 viên 1 ngày.

Liều khởi đầu: 1/2 viên một lần mỗi ngày cũng có thể được sử dụng ở người già.

Liều Tovecor 5 có thể tăng theo để đáp ứng tối đa là 10 mg mỗi ngày.

Tăng huyết áp trong suy tim: Liều khởi đầu 2,5 mg vào buổi sáng. Liều duy trì thông thường là 5 mg mỗi ngày.

Bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ

Liều ban đầu là 5 mg một lần mỗi ngày trong 2 tuần, sau đó tăng liều lên đến một liều duy trì 10 mg mỗi ngày một lần nếu dung nạp. Bệnh nhân cao tuổi nên được bắt đầu với liều 2,5mg một lần mỗi ngày trong tuần đầu tiên.

Liều dùng nên được giảm ở bệnh nhân suy thận:

Thanh thải creatinin (CC) từ 30 đến 60 m/phút 2,5 mg, 1 lần/ngày

CC từ 15 đến 30 ml / phút 2,5mg cách ngày

CC dưới 15 ml/phút 2,5 mg vào những ngày lọc máu.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với Perindopril hoặc bất kỳ chất ức chế ACE khác.

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Hẹp động mạch thận 1 bên hoặc 2 bên.

Tiền sử phủ mạch di truyền hoặc tự phát.

Dùng đồng thời với sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận (MLCT < 60 ml/phút/ 1,73m2).

Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Chung:

Trường hợp suy tim, mất muối nước, nguy cơ tụt huyết áp và/hoặc suy thận: mất nhiều muối và nước (ăn nhạt hoàn toàn và/hoặc điều trị thuốc lợi tiểu), hoặc hẹp động mạch thận dẫn đến sự kích thích hệ renin-angiotensin: do vậy khi chẹn hệ này bằng thuốc ức chế enzym chuyển có thể gây tụt huyết áp nhất là liều đầu và trong 2 tuần đầu điều trị, và/hoặc suy thận chức năng, đôi khi cấp tính, tuy rằng hiếm gặp và diễn ra trong một thời gian không cố định. Do đó, khi bắt đầu điều trị, cần tuân thủ một số khuyến nghị dưới đây, trong một số trường hợp đặc biệt, như sau:

Trong tăng huyết áp đã điều trị lợi tiểu từ trước, cần phải:

Ngừng thuốc lợi tiểu ít nhất 3 ngày trước khi bắt đầu dùng perindopril, rồi sau đó dùng lại nếu cần. Nếu không thể ngừng, nên bắt đầu điều trị với liều 2.5mg perindopril arginin.

Trong tăng huyết áp động mạch thận, nên bắt đầu điều trị với liều thấp 2,5 mg Perindopril aArginin.

Nên đánh giá creatinin huyết tương trước khi bắt đầu điều trị và trong tháng đầu tiên.

Trong suy tim sung huyết đã điều trị với thuốc lợi tiểu, nếu có thể nên giảm liều thuốc lợi tiểu vài ngày trước khi bắt đầu dùng perindopril.

Trên những nhóm người có nguy cơ, đặc biệt là người suy tim sung huyết nặng (độ IV), người cao tuổi, người bệnh ban đầu có huyết áp quá thấp hoặc suy chức năng thận, hoặc người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao, phải bắt đầu dùng liều thấp 1,25 mg, dưới sự theo dõi của thầy thuốc.

Bệnh nhân thẩm phân máu:

Phản ứng phản vệ đã được báo cáo ở những bệnh nhân trong khi thẩm phân máu với màng có tinh thấm cao (polyacrylonitril) trên người bệnh được điều trị thuốc ức chế enzyme chuyển. Nên tránh sự phối hợp này.

Suy thận:

Cần chỉnh liều perindopril theo mức độ suy thận. Trên những người bệnh này, thái độ thông thường là phải định kỳ kiểm tra kali huyết và creatinin.

Bệnh nhân ghép thận:

Chưa có kinh nghiệm liên quan đến việc sử dụng perindopril ở bệnh nhân có cấy ghép thận.

Tăng huyết áp do mạch máu thận:

Tăng huyết áp do mạch máu thận phải điều trị bằng cách tái tạo mạch máu. Tuy nhiên, Perindopril có thể hữu ích cho người bệnh tăng huyết áp do mạch máu thận chờ phẫu thuật chỉnh hình hoặc khi không mở được.

Khi ấy phải bắt đầu điều trị một cách thận trong và theo dõi chức năng thận.

Trẻ em:

Vì không có nghiên cứu trên trẻ em, nên trong tình trạng hiểu biết hiện nay, chống chỉ định dùng thuốc cho trẻ em

Người cao tuổi:

Nên bắt đầu điều trị với liều 2,5 mg/ ngày/ 1 lần và phải đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị.

Can thiệp phẫu thuật:

Trong trường hợp gây mê đại phẫu hoặc dẫn mê bằng thuốc có thể gây hạ áp, perindopril có thể gây tụt huyết áp, phải chứa bằng cách tăng thể tích máu.

Suy tim sung huyết:

Trên người bệnh suy tim sung huyết từ nhẹ đến vừa, không thấy thay đổi có ý nghĩa về huyết áp khi dùng liều khởi đầu 2,5 mg. Tuy vậy trên người bệnh suy tim sung huyết nặng và người bệnh có nguy cơ, nên bắt đầu dùng liều thấp.

Bệnh nhân tiểu đường:

Ở những bệnh nhân tiểu đường được điều trị với các thuốc trị đái tháo đường hoặc insulin, cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ trong tháng đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.

Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (đau thắt ngực ổn định):

Nếu có một đợt diễn biến cấp trong tháng đầu điều trị bằng Perindopril, cần xem xét kỹ các lợi ích nguy cơ trước khi tiếp tục điều trị. Phải thận trọng khi dùng Perindopril hoặc các thuốc ức chế ACE khác cho các bệnh nhân hẹp van động mạch chủ, van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc thường không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo, nhưng phản ứng như chóng mặt hoặc mệt mỏi liên quan đến việc giảm huyết áp có thể xảy ra trên một số bệnh nhân, đặc biệt là vào lúc bắt đầu điều trị hoặc kết hợp với một loại thuốc hạ huyết áp. Nếu bị ảnh hưởng, khả năng lái xe hay vận hành máy móc có thể bị suy giảm.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Thuốc qua được nhau thai. Không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.

Khi đang dùng thuốc, nếu định mang thai hoặc mang thai đã được xác định, phải thay ngay điều trị bằng thuốc khác, càng sớm càng tốt. Đã có bằng chứng cho thấy nếu dùng thuốc trong ba tháng thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ, cô nhiễm độc thai nhi (giảm chức năng thận, ít nước Ổi, chậm Cắt họa sọ), nhiễm độc sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali màu). Nếu đã dùng perindopril từ ba tháng thứ hai của thai kỳ, nên làm siêu âm thận và sọ.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa biết thuốc có phân bố ở trong sữa hay không Tuy nhiên, không nên dùng thuốc cho người cho con bú. Nếu cần thiết phải sử dụng thuốc cho người cho con bú thì phải ngừng cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng phụ thường gặp nhất được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và quan sát với Perindopril là chóng mặt, nhức đầu, dị cảm, rối loạn thị giác, ù tai, hạ huyết áp, ho, khó thở, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, ngựa, phát ban, đau cơ, và suy nhược.

Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng và xếp hạng theo tần xuất: Rất phổ biến (>1/10), phổ biển (>1/100, <1/10), không phổ biến (>1/1000, <1/100), hiếm gặp (>1/10000, <1/1000); rất hiếm gặp (<1/10000), không được biết đến (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Cơ quan bị tác động Các tác dụng không mong muốn Tần xuất gặp
Máu và hệ bạch huyết

 

Tăng bạch cầu ưa eosin Không phổ biển*
Mất bạch cầu hạt, giảm hemoglobin và hematocrit, giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết ở bệnh nhân

Rất hiếm gặp thiếu hụt bẩm sinh G-6PDH, giảm tiểu cầu

Rất hiếm gặp
Chuyển hóa – dinh dưỡng Hạ đường huyết, tăng kali máu, hạ natri máu Không phổ biến *
Tâm thần Rối loạn tâm trạng, rối loạn giấc ngủ Không phổ biến
Hệ thống thần kinh Chóng mặt, đau đầu, dị cảm Phổ biến
Tình trạng mơ màng, bất tỉnh Không phổ biến *
Nhầm lẫn Rất hiếm gặp
Måt Rối loạn thị giác Phổ biến
Tai Ù tai Phổ biến
Tim mạch Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, viêm mạch Không phổ biến*
Đau thắt ngực, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, đột quỵ Rất hiếm gặp
Hạ huyết áp Phổ biến
Hô hấp, ngực và trung thất Ho, khó thở Phổ biến
Co thắt phế quản Không phổ biến
Viêm phổi, tăng bạch cầu eosin, viêm mũi Rất hiếm gặp
Dạ dày-ruột Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, bị tiểu, khó tiêu, buồn nôn, nôn Phổ biến
Khô miệng Không phổ biến
Viêm tụy Rất hiếm gặp
Gan-mật Viêm gan hoặc tiêu tế bào hoặc ứ mật Rất hiếm gặp
Da và mô dưới da Ngứa, phát ban Phổ biến
Mề đay, phù mạch ở mặt, tứ chi, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh nôn và hoặc thanh quản, nhạy cảm

Không phổ biến với ánh sang, rộp da phù thũng

Không phổ biến
Hồng ban đa dạng Rất hiếm gặp
Cơ xương khớp và mô liên kết Chuột rút cơ bắp Phổ biến
Đau khớp, chứng nhức gân Không phổ biến
Thận – tiết niệu Suy thận Không phổ biến
Suy thận cấp Rất hiếm gặp
Sinh dục Rối loạn chức năng cương dương Không phổ biến
Toàn thân Chứng suy nhược Phổ biến
Tức ngực, khó chịu, phù ngoại vi, sốt Không phổ biến*
Các chỉ số xét nghiệm Ure máu tăng, creatinin máu tăng Không phổ biến*
Bilirubin máu tăng, men gan tăng Hiếm gặp
Chấn thương, ngộ độc Té ngã Không phổ biến*

*Tần số tính toán từ các thử nghiệm lâm sàng đối với các tác dụng phụ được phát hiện từ báo cáo tự phát.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Lithi: tăng hồi phục ở nồng độ lithi huyết thanh và độc tính đã được báo cáo trong quá trình cùng đồng thời lithi với chất ức chế ACE. Sử dụng kết hợp perindopril với lithi không được khuyến khích, nhưng nếu sự kết hợp là thật sự cần thiết, nên theo dõi cẩn thận nồng độ lithi trong huyết thanh.

NSAIDs (bao gồm acid acetylsalicylic ở liều cao): Khi chất ức chế ACE được dùng đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid, hiệu quả hạ huyết áp có thể giảm. Đồng thời sử dụng các chất ức chế ACE cùng NSAIDs có thể dẫn đến tăng nguy cơ xấu đi của chức năng thận, bao gồm có thể suy thận cấp, và tăng kali huyết thanh đặc biệt là ở những bệnh nhân có suy giảm chức năng thận từ trước. Sự kết hợp nên được dùng thận trọng, đặc biệt là ở người già. Bệnh nhân nên được theo dõi chức năng thận thường xuyên khi bắt đầu điều trị đồng thời, và định kỳ sau đó.

Thuốc chống tăng huyết áp khác, thuốc chống trầm cảm như Imipramin (tricyclic), thuốc an thần kinh, thuốc gây mê gây tê. Tăng hiệu quả hạ áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp thể đứng.

Corticosteroid, tetracosactic: Giảm tác dụng hạ huyết áp.

Sử dụng đồng thời với các thuốc làm tăng kali huyết thanh, ví dụ khi sử dụng đồng thời Perindopril với các thuốc lợi niệu giữ kali, các chất bổ sung kali hoặc muối chứa kali, có thể gây tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở người suy thận, do đó nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và thường xuyên theo dõi nồng độ kali huyết.

Thuốc lợi tiểu điều trị trước với thuốc lợi tiểu liều cao có thể dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị với Perindopril.

Thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, sulphonamid hạ đường huyết): Việc sử dụng các thuốc ức chế men chuyển có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường được điều trị bằng insulin hoặc với sulphonamid.

Chất ức chế ACE khác dùng đồng thời thuốc với 1 chất ức chế men chuyển khác làm tăng lên các tác dụng phụ (như tụt huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với việc sử dụng một chất ức chế men chuyến đơn độc).

Aliskiren: khi sử dụng đồng thời trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy giảm chức năng thận, nguy cơ tầng cao các tác dụng không mong muốn như tăng kali máu, xấu đi của chức năng thận và bệnh tim mạch, tăng tỷ lệ tử vong.

Estramustin: Nguy cơ tăng tác dụng phụ như phù Angioneurotic (phù mạch).

Sự kết hợp của perindopril với các loại thuốc nói trên không được đề nghị. Nếu bắt buộc phải dùng đồng thời, cần được sử dụng một cách thận trọng và thường xuyên phải theo dõi lượng kali huyết thanh.

Baclofen: Tăng hiệu quả hạ áp. Theo dõi huyết áp và thích ứng với liều hạ huyết áp nếu cần thiết

Thuốc lợi tiểu hạ Kali: có thể gặp giảm huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển. Khả năng tác dụng hạ huyết áp có thể giảm do ngưng thuốc lợi tiểu, bằng cách tăng lượng muối ăn trước khi bắt đầu điều trị với liều thấp tăng dần của Perindopril.

Thuốc lợi tiểu giữ kali (eplerenon, spironolacton): Với eplerenon hoặc spironolacton liều giữa 12,5 mg đến 50 mg ngày kết hợp đồng thời với liều lượng thấp của các chất ức chế ACE. Trong điều trị lớp suy tim 1- 4V (NYHA) với phân suất tống máu <40%, và trước đó đã được điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển và lợi tiểu quai, nguy cơ tăng kali máu, có khả năng gây chết người, đặc biệt là trong trường hợp không tuân thủ các khuyến nghị theo toa trên sự kết hợp này Trước khi bắt đầu sự kết hợp, kiểm tra sự tăng kali máu và suy thận. Cần giám sát chặt chẽ nồng độ kali và creatinin huyết thanh trong tháng đầu tiên của điều trị mỗi tuần một lần vào đâu và hàng tháng sau đó.

Nhóm Glipin (linagliptin, saxagliption, sitagliptin, villagliptin): Gia tăng nguy cơ phù mạch, do dipeptidy peptidase IV (DPP-IV) giảm hoạt động của các gliptin, ở bệnh nhân đồng thời điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.

Các chất tương tự giao cảm, có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế men chuyển.

Vàng: Phản ứng Nitritoid (triệu chứng bao gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn mửa và hạ huyết áp) đã được báo cáo hiếm khi ở những bệnh nhân đang điều trị với vàng đường tiêm (natri aurethudalat) và liệu pháp ức chế ACE đồng thời bao gồm Perindopril.

4.9 Quá liều và xử trí:

Tài liệu về quá liều của Perindopril ở người còn hạn chế. Các triệu chứng liên quan đến quá liều các thuốc ức chế ACE có thể bao gồm hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, chóng mặt, lo lắng, và ho.

Việc điều trị được đề nghị của quá liều là truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%, Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân cần được đặt ở vị trí sốc, Nếu có, truyền tĩnh mạch angiotensin II và/hoặc catecholamin có thể được xem xét. Điều trị bằng máy điều hòa nhịp tim được chỉ định cho nhịp tim chậm dai dẳng Thường xuyên theo dõi dấu hiệu sinh tồn, nồng độ chất điện giải và nồng độ creatinin huyết thanh.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý Chất ức chế men chuyển

Mã ATC: C09AA04

Perindopril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin, có tác dụng nhờ Perindoprilat là chất chuyển hóa của Perindopril sau khi uống. Perindopril làm giảm huyết áp ở người huyết áp bình thường, người tăng huyết áp, và có tác dụng tốt đến huyết động ở người suy tim sung huyết, chủ yếu do ức chế hệ renin – angiotensin -aldosteron.

Perindopril ngăn cản angiotensin chuyển thành angiotensin II (chất gây co mạch mạnh) nhờ ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Perindopril cũng làm giảm aldosteron huyết thanh dẫn đến giảm giữ natri, làm tăng hệ giãn mạch kallikrein – kinin và có thể làm thay đổi chuyển hóa chất prostanoid và ức chế hệ thần kinh giao cảm.

Vì enzym chuyển đổi angiotensin giữ một vai trò quan trọng phân hủy kinin, nên Perindopril cũng ức chế phân hủy bradykinin. Vì bradykinin cũng là 1 chất gây giãn mạch mạnh, hai tác dụng này của Perindopril có thể giải thích tại sao không có mối liên quan tỷ lệ thuận giữa nồng độ renin và đáp ứng lâm sàng với điều trị Perindopril.

Ở người tăng huyết áp, Perindopril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản toàn bộ ngoại vi kèm theo tăng nhẹ hoặc không tăng tần số tim, lưu lượng tâm thu hoặc lưu lượng tim.

Ở người suy tim sung huyết, Perindopril thường phối hợp với glycosid tim và thuốc lợi tiểu, làm giảm sức cản toàn bộ ngoại vi, áp lực động mạch phổi bít, kích thước tim, và áp lực động mạch trung bình và áp lực nhĩ phải. Chỉ số tim, cung lượng tim, thể tích tâm thu và dung nạp gắng sức gia tăng. Perindopril giảm hậu gánh bị tăng cao.

Cơ chế tác dụng:

Perindopril là một thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, tác dụng thông qua hoạt tính của chất chuyển hóa perindoprilat. Enzym chuyển đổi này (ACE: Angiotensin Converting Enzyme) là một protease (exopeptidase) chuyển angiotensin I thành angiotensin II là một chất co mạch mạnh và thúc đay tế bào cơ trơn mạch máu và cơ tim tăng trưởng, đồng thời ACE gây giáng hóa bradykinin là một chất làm giãn mạch. Ức chế ACE làm giảm angiotensin II trong huyết tương, dẫn đến tăng hoạt tính của renin trong huyết tương (do ức chế hồi tác âm đến giải phóng renin) và dẫn đến giảm tiết aldosteron, nên làm giảm giữ natri và tăng giữ kali trong cơ thể. Do ACE làm bất hoạt bradykinin, ức chế ACE cũng dẫn đến tăng hoạt tính của hệ thống Kallikrein-Kinin tại chỗ và trong tuần hoàn và như vậy cũng hoạt hóa hệ thống prostaglandin. Cơ chế này cũng góp phần làm giảm huyết áp của các thuốc ức chế ACE, đồng thời một phần gây ra phản ứng phụ như ho.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Perindopril hấp thu nhanh chóng sau khi uống với sinh khả dụng khoảng 65-75%.

Perindopril được chuyển hóa rộng rãi chủ yếu ở gan thành các chất chuyển hóa perindoprilat có hoạt tính và chất chuyển hóa không hoạt tính bao gồm glucuronid. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Perindoprilat đạt được trong vòng 3-4 giờ sau khi uống Perindopril.

Uống thuốc cùng với thức ăn làm giảm chuyển hóa thành perindoprilat, do đó để đạt được sinh khả dụng tốt, Perindopril arginin nên dùng đường uống với liều duy nhất mỗi ngày vào buổi sáng trước khi ăn.

Thể tích phân bố của Perindoprilat vào khoảng 0,2 kg. Khoảng 10 – 20% Perindoprilat liên kết với protein huyết tương.

Perindopril được bài tiết chủ yếu trong nước tiểu dưới dạng không đổi, như perindopriat và các chất chuyển hóa khác.

Thời gian bán thải của Perindoprilat là khoảng 1 giờ, tình trạng cân bằng được ổn định lại trung bình sau khoảng 4 ngày. Sự thải trừ các Perindoprilat giảm ở bệnh nhân suy thận. Perindopril và Perindoprilat được loại bỏ bằng cách lọc máu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Lactose, tinh bột ngô, avicel PH 101, magnesi stearat, talc, aerosil.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Tovecor do Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 sản xuất (2017).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM